Khu công nghiệp Xuyên Á – Long An – A - Mã: 8045

Long An

Mô tả dự án

Khu công nghiệp Xuyên Á – Long An

1. Thông tin chung về Khu công nghiệp Xuyên Á – Long An

yes KCN Xuyên Á là khu công nghiệp có diện tích lớn nhất tỉnh Long An, có vị trí nằm gần các cột mốc giao thông quan trọng của tỉnh cà các tỉnh/ thành phố lân cận.

VNFDI xin đưa ra thông tin khái quát về Khu công nghiệp Xuyên Á như sau:

  • Tên: Khu công nghiệp Xuyên Á – Long An
  • Thời điểm thành lập: 01/2005
  • Thời hạn vận hành: 01/2055 (50 năm kể từ ngày thành lập)
  • Địa chỉ: Ấp Tràm Lạc, xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa, Long An
  • Tổng diện tích: 300.6ha
  • Mật độ XD (%): 70%
  • Giá: 60 USD/m2 (chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi không báo trước)

enlightenedKhu công nghiệp Xuyên Á được UBND tỉnh Long An và Ban Quản Lý Khu Kinh Tế tỉnh Long An cho phép tiếp nhận các ngành nghề, bao gồm:

  1. Công nghiệp chế biến:
  2. Công nghiệp chế biến thực phẩm.
  3. Sản xuất nước giải khát; sản xuất bánh, kẹo.
  4. Công nghiệp chế biến nông sản, hải sản.
  5. Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc.
  6. Công nghiệp nhẹ:
  7. Xi mạ
  8. Sản xuất que hàn, cơ khí chính xác, gia công cơ khí, chế tạo máy, sửa chữa máy móc thiết bị
  9. phụ tùng, dụng cụ lắp ráp.
  10. Công nghiệp điện máy, sản xuất máy móc, phụ tùng, điện công nghiệp và gia dụng.
  11. Lắp ráp phụ tùng xe máy.
  12. Sản xuất dụng cụ thể dục thể thao, trang trí nội thất, văn phòng.
  13. Sản xuất đồ dùng giảng dạy, đồ dùng gia đình.
  14. Sản xuất tơ sợi, dệt – nhuộm, may mặc, giày dép, đồ chơi, nữ trang, gốm sứ.
  15. Sản xuất giấy, bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn, in hoa trên vải.
  16. Cán đúc kim loại quy mô nhỏ.
  17. Sản xuất sản phẩm thủy tinh.
  18. Công nghiệp kỹ thuật cao:
  19. Công nghiệp điện tử, phương tiện thông tin, phương tiện thông tin viễn thông.
  20. Công nghiệp dược phẩm, thiết bị y tế.
  21. Công nghiệp hóa chất:
  22. Sản xuất nguyên liệu hóa chất, nguyên liệu dược phẩm, nguyên liệu mỹ phẩm.
  23. Sản xuất sản phẩm tẩy rửa, mỹ phẩm.Sản xuất nhựa, bao PP từ hạt nhựa.
  24. Sản xuất các loại sơn dùng trong xây dựng, trang trí nội thất.

2. Khái quát về Huyện Đức Hòa – Long An

I. Diện tích và nguồn nhân lực huyện Đức Hòa – Long An

Huyện Đức Hòa nằm ở phía bắc tỉnh Long An, có vị trí địa lý:

Theo thống kê năm 2019, huyện có diện tích 427,63 km², dân số là 315.711 người, mật độ dân số đạt 738 người/km².

Từ Đức Hòa có thể di chuyển thuận lợi đến các thị trấn Củ Chi, Hóc Môn của thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 22quốc lộ 1A. Thị trấn Đức Hoà cách Chợ Bến Thành khoảng 28 km, cách thành phố Tân An khoảng 35 km. Quốc lộ N2 dài 19 km còn là trục giao thông quan trọng nối với quốc lộ 22 tạo thành trục giao thông liên hệ trực tiếp giữa Đông Nam BộTây Nam Bộ.

Theo kết quả sơ bộ của cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, huyện Đức Hoà có trên 98.000 hộ dân với 315.817 nhân khẩu, chiếm 18,7 % dân số tỉnh Long An, chủ yếu gồm dân tộc Kinh. Mật độ dân số là 736 người/km², cao nhất là xã Đức Hòa Hạ,Thị Trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa, xã Mỹ Hạnh Nam, xã Đức Hoà Đông.

Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số cơ học của huyện bắt đầu tăng do nhu cầu ổn định nơi ở của người dân khi các xí nghiệp ngày càng mọc lên nhiều và sự dãn dân của vùng đô thị TP.HCM, trung bình mỗi năm dân số tăng thêm 10.000 người. Dự kiến đến năm 2020, dân số của huyện đạt khoảng 350.000 người. Dân số cơ học tập trung ở các xã như Đức Hoà Hạ, Đức Hoà Đông, Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Hạ, Đức Hoà Thượng.

 

II. Kinh tế huyện Đức Hòa – Long An

Nằm ở vị trí tiếp giáp với nhiều huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, Đức Hòa có nhiều thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế. Với điều kiện đó, trong tương lai, Đức Hòa sẽ là trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Long An, là địa phương đi đầu trong việc phát triển các khu công nghiệp thu hút đầu tư từ bên ngoài. Trong quy hoạch phát triển kinh tế, huyện chú trọng đầu tư phát triển toàn diện các lĩnh vực công nghiệp, thương mạidịch vụ, dân cư – đô thịnông nghiệp; trong đó, công nghiệp làm nền tảng. Ưu tiên thu hút đầu tư cho ngành Công nghiệp, thương mạidịch vụ ở các khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch, chú ý đến các ngành nghề nhiều lao động; đồng thời tạo thuận lợi để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ không gây ô nhiễm đan xen trong cụm tuyến dân cư.

Hầu hết các khu, cụm Công Nghiệp của huyện đều tập trung ở vùng trọng điểm bao gồm 11 xã, thị trấn với tổng diện tích khoảng 18.000 ha.

Thu ngân sách (chỉ tính các khoảng được thu bởi huyện) năm 2019 đạt 1.200 tỷ đồng (đứng đầu tỉnh Long An). Mức tăng trưởng kinh tế ước đạt 17,5%/ năm. Dự kiến năm 2020, Đức Hoà thu ngân sách 1.600 tỷ đồng.

Là địa phương có nhiều ngân hàng chọn làm chi nhánh hoặc phòng giao dịch như: Agribank, Vietcombank, BIDV, Sacombank, Vietinbank, ABBank, SHB, Kienlongbank, OCB, MB, SCB, LienVietPostBank, CB, NCB, HDBank, SaigonBank, ACB, Vietbank…

 

yesTheo nghị quyết của Huyện Ủy Đức Hòa, định hướng phát triển Đức Hòa là đô thị loại 1, đến năm 2025 cơ bản xây dựng các tiêu chí của đô thị loại 3 và chuyển từ huyện Đức Hòa sang Thành Phố Đức Hòa trực thuộc tỉnh Long An.

 

III. Giao thông tại huyện Đức Hòa – Long An

Huyện có hơn 1.500 km đường giao thông bao gồm: Quốc lộ N2 cắt ngang dài 19 km.

Hệ thống các Tỉnh lộ:

  • 821: Xã Lộc Giang
  • 822: Hiệp Hòa – Cầu Tân Thái
  • 823: Trà Cú – Cầu Thầy Cai
  • 823B: KCN Đức Hòa 2 – 3
  • 823C: Cặp Kênh Thầy Cai
  • 823D: Đường hướng tâm Tây Bắc TP. HCM
  • 824: Hựu Thạnh – Mỹ Hạnh
  • 824A: Đường cặp kênh Tây (Quy hoạch)
  • 825: Lộc Giang – Cầu Đôi
  • 825A: Đường Hải Sơn Tân Đức đến xã Tân Mỹ
  • 830: Hiệp Hòa – Hựu Thạnh.

Các tuyến đường Huyện:

  • Gò Mối – Mỹ Hạnh
  • Đức Hòa Thượng
  • Đức Hòa Đông
  • Đường Bàu Trai
  • Đường Bàu Công
  • Lục Viên
  • Tân Hội
  • Bàu Sen – Giồng Ngang
  • An Thuận
  • An Sơn
  • Hiệp Hòa
  • Đường kênh 3
  • Đường Sa Bà
  • Đường Ba Sa – Gò Mối
  • Đường vào nghĩa trang Tân Đức
  • Đường Hải Sơn – Tân Đức
  • Đường Giồng Lớn
  • Đường Ấp Chánh Tân Phú.

Sông Vàm Cỏ Đông là hành lang bảo vệ luồng mỗi bên 50m. Xây dựng các cảng cạn trong các khu công nghiệp dọc theo kênh Thầy Cai. Xây dựng bến cảng trong khu công nghiệp DNN – Tân Phú, cảng trung chuyển Trà Cú, Hựu Thạnh gắn kết với cảng Long An và cảng Hiệp Phước.

 

3. Vị trí và kết nối Khu công nghiệp Xuyên Á – Long An

yes Về đường bộ: KCN có vị trí chiến lược với các đầu nối giao thông thuận lợi: KCN Xuyên Á kết nối tới các khu vực lớn, cụ thể:

  • Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km
  • Quốc lộ Xuyên Á: 7 km
  • Sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 20 km
  • Ga Bình Triệu: 22 km
  • Trung tâm Tp.Tân An: 50 km

yesVề đường thủy:

  • Đến cảng Sài Gòn: 28 km
  • Đến Tân Cảng : 25 km

 

4. Cơ sở hạ tầng của Khu công nghiệp Xuyên Á – Long An

yes Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, giao thông trong KCN thuận tiện!

  • Về phân khu đất:

– Đất xây dựng nhà máy: 212,3996 ha
– Đất xây dựng công trình kỹ thuật:7,5638 ha
– Đất xây dựng kho tàng, cảng: 4,1236 ha
– Đất khu hành chính, dịch vụ: 9,2829 ha
– Đất Cây xanh: 34,6851 ha
– Đất đường giao thông: 37,8450 ha

  • Hệ thống giao thông nội bộ: Kết nối giao thông trực tiếp với Đường tỉnh 824. Giao thông nội bộ trong KCN lộ giới từ 10-40m, được thiết kế với tải trọng trục là 10-30 tấn

yes Tuyến đường chính dẫn vào khu đất thuận lợi đảm bảo việc vận chuyển nguyên vật tư xây dựng và hàng hóa được thông suốt.

  • Hệ thống cung cấp điện:

​- Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới điện quốc gia từ nguồn điện trung thế 22 KV nối từ trạm biến thế 110KV Bến Lức và Đức Hòa , được cung cấp đến hàng rào các nhà máy, xí nghiệp.

– Giá điện: theo giá công bố của Điện lực Đức Hòa

  • Hệ thống cung cấp nước: Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt tại KCN do Nhà máy nước trong KCN cung cấp đảm bảo về chất lượng và số lượng đến các nhà đầu tư trong KCN.

– Công suất: 5.000m3/ngày đêm
– Giá cấp nước: 8.000VNĐ/m3 (chưa VAT)​

  • Hệ thống xử lý nước thải: Nước thải cục bộ trong từng nhà máy, xí nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra mạng lưới cống trong KCN và được tiếp tục làm sạch tại trạm xử lý nước thải của KCN có công suất 10.000 m3/ngày đêm.

– Nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN trước khi cho thải ra rạch và sông Vàm Cỏ Đông.
– Giá xử lý nước thải: 0,3 USD/m3 (chưa VAT).

  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Hệ thống phòng cháy chữa cháy tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà Nước.
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông: Thiết lập mạng lưới bưu chính viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế như dự kiến trang bị MDF, hệ thống điện thoại và đường truyền internet tốc độ cao do ngành bưu chính viễn thông lắp đặt, có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của nhà đầu tư.
  • Các tiện ích công cộng:

– Hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước bẩn được xây dựng hoàn chỉnh.
– Hệ thống cây xanh được bố trí phân tán toàn khu vực có tác dụng tốt cho việc xử lý vệ sinh môi trường chống ô nhiễm(tiếng ồn, bụi, khói..) và tạo cho cảnh quan toàn KCN được đẹp mắt, sạch sẽ và tạo môi trường làm việc thoải mái cho người lao động.

 

5. Một số ưu đãi thuế, ưu đãi khác đối với nhà đầu tư khi thành lập dự án mới trong khu công nghiệp Xuyên Á – Long An

  • Thuế suất ưu đãi trong vòng 10 năm;
  • Miễn thuế 100% trong 2 năm đầu và 50% cho 4 năm tiếp theo;
  • Miến phí thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hỗ trợ nhanh chóng cho doanh nghiệp: Đăng ký thành lập Công ty – Đăng ký thành lập Chi nhánh – Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư – Đăng ký xây dựng nhà xưởng.

 

6. Lợi thế khu công nghiệp Xuyên Á – Long An

  • Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 10.000m3/ngày – đêm
  • Khu công nghiệp Xuyên Á là một công ty được nhà nước cấp phép đầu tiên tại Việt Nam do nhà tư nhân trong nước đầu tư.
  • Có hệ thống xử lý nước sinh hoạt với diện tích 12,40 ha; chiều sâu 10m cung cấp đủ nước cho các doanh nghiệp sản xuất và dân cư.
  • Có hệ thống xử lý nước thải hiện đại nhất với thiết bị và kỹ thuật tiên tiến của Singapore, dùng để xử lý ô nhiêm nặng trong môi trường: dệt nhuộm, sản xuất bọt ngọt, mì ăn liền, hóa chất..

 

7.Chi phí đầu tư khu công nghiệp

Đất Giá thuê đất 55-70 USD
Thời hạn thuê 2055
Loại/Hạng Level A
Phương thức thanh toán 12 tháng
Đặt cọc 10%
Diện tích tối thiểu 1ha
Xưởng 3 USD
Phí quản lý Phí quản ký 0.4 USD/m2
Phương thức thanh toán Hàng năm
Giá điện Giờ cao điểm 0.1 USD/Kwh
Bình thường 0.05 USD/Kwh
Giờ thấp điểm 0.03 USD/Kwh
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp EVN
Giá nước sạch Giá nước 0.4 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp nước Nhà máy nước trong KCN
Phí nước thải Giá thành 0.28 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Chất lượng nước trước khi xử lý Level B
Chất lượng nước sau khi xử lý Level A (QCVN 40:2011/BTNMT)
Phí khác

(*Lưu ý: Giá có thể thay đổi tuỳ từng thời điểm thuê)

8. DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ CỦA VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, VNFDI sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

  • Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
  • Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
  • Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
  • Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
  • Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
  • Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

Liên hệ:

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 024 3835 6329/19003168
  • Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->