Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An – A - Mã: 8051

Long An

Mô tả dự án

Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

1. Thông tin chung về Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

enlightenedVNFDI đánh giá:KCN Vĩnh Lộc 2 tọa lạc tại khu vực Bến Lức, giáp huyện Bình Chánh TP.HCM, nơi được xem là khu vực tập trung phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An và phát triển mở rộng đô thị của TP.HCM về phía Tây nên tốc độ tăng trưởng của dự án cao hơn rất nhiều so với các khu vực khác.

Thông tin khái quát về Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 như sau:

  • Tên: Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An
  • Thời điểm thành lập: 01/2011
  • Thời hạn vận hành: 01/2061 (50 năm kể từ ngày thành lập)
  • Địa chỉ: KM 1929-1930, QL1, ấp Voi Lá, xã Long Hiệp, Bến Lức, Long An
  • Tổng diện tích: 561.5ha
  • Mật độ XD (%): 70%
  • Giá: 60 USD/m2 (chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi không báo trước)

enlightenedKhu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 được UBND tỉnh Long An và Ban Quản Lý Khu Kinh Tế tỉnh Long An cho phép tiếp nhận các ngành nghề, bao gồm:

  1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy, hải ; lương thực, thực phẩm (trừ công nghiệp sản xuất bột ngọt); thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; đồ uống, nước giải khát (trừ công nghiệp sản xuất cồn).
  2. Công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; dược phẩm, dược liệu; hóa mỹ phẩm; các loại sơn; nhiên liệu sinh học, than; nhựa (nhựa xây dựng, nhựa công nghiệp, nhựa gia dụng); săm lốp cao su các loại có sử dụng nguyên liệu từ cao su chính phẩm; chất dẻo và các sản phẩm từ chất dẻo.
  3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, cấu kiện nhà lắp ghép, tâm lợp, tấm bao che; chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ (không ngâm tẩm), ván ép, đồ mộc gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ; gốm sứ, thủy tinh, pha lê, kính, gạch men, bóng đèn; vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt, composit
  4. Công nghiệp sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị, linh kiện và phụ kiện điện (điện máy, điện công nghiệp, gia dụng), điện tử, tin học, công nghệ thông tin, viễn thông; vật liệu ngành điện, cáp viễn thông, sản phẩm công nghệ thông tin.
  5. Công nghiệp cơ khí chế tạp máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải; cơ khí chín xác; sản xuất, lắp ráp xe đạp, xe máy, ô tô, phương tiện vận tải khác và các chi tiết phụ tùng thay thế; gia công khuôn mẫu; cán kéo kim loại; sản xuất các sản phẩm kim loại, hợp kim; trang thiết bị và dụng cụ y tế,phòng thí nghiệm, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy
  6. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng – hàng gia dụng: Dệt, thuê, đan, may mặc; vali, túi xách; giày dép; bao bì; chế bản, in ấn; giấy và các sản phẩm từ giấy (trừ công nghiệp sản xuất bột giấy); văn phòng phẩm; thiết bị và dụng cụ văn phòng, trường học; dụng cụ thể thao; đồ chơi trẻ em; chế tác trang sức, đá quý.
  7. Lĩnh vực khác: thương mại – dịch vụ (ngân hàng, bưu điện, viễn thông, logistics), nhà xưởng, kho bãi và các ngành nghề khác ít gây ô nhiễm môi trường.

2. Khái quát về huyện Bến Lức – Long An

I. Diện tích và nguồn nhân lực huyện Bến Lức – Long An

Huyện Bến Lức nằm phía đông bắc của tỉnh Long An, là cửa ngõ phía bắc của miền Tây Nam Bộ, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km về hướng tây nam và cách thành phố Tân An 15 km về hướng đông bắc, có vị trí địa lý:

Theo thống kê năm 2019, có diện tích 287,86 km², dân số là 181.660 người, mật độ dân số đạt 631 người/km². Dân số tính đến tháng 5 năm 2015 huyện Bến Lức có 163.100 người. Mật độ dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu dân cư tập trung vào các xã vùng phía Nam (khu vực giáp đường quốc lộ 1 A) với mật độ 880 người/km². Các vùng phía Bắc với diện tích 67,4% nhưng dân số chỉ chiếm có 33,7% và mật độ chỉ có 217 người/km². Mật độ dân cư đông nhất tại thị trấn Bến Lức với mật độ 1.971 người/km² và xã Phước Lợi với mật độ 1.300 người/km².

 

II. Kinh tế huyện Bến Lức – Long An

GDP năm 2009 của huyện là 3.300 tỷ VNĐ (tính theo giá cố định năm 1994), đạt tốc độ tăng trưởng là 14% (kế hoạch là 24%) so với cùng kỳ giảm 9,9%; trong đó: khu vực NôngLâm nghiệp (khu vực I) tăng trưởng 2%, khu vực Công nghiệp – Xây dựng (khu vực II) tăng trưởng 14%, khu vực Thương mạiDịch vụ (khu vực III) tăng trưởng 20,8%. Về cơ cấu kinh tế, huyện tiếp tục duy trì tốc độ phát triển và cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ở khu vực II và III và giảm dần tỷ trọng ở khu vực I (khu vực I: 6%, khu vực II: 76,9%, khu vực III: 17,1%). Về cơ bản, kinh tế huyện được chia thành 2 vùng:

  • Vùng phía Nam của huyện với hệ thống giao thông thủy, bộ thuận tiện, có tiềm năng, lợi thế phát triển công nghiệp, thương mạidịch vụ, dân cư tập trung đông đúc, có nhiều khu đô thị và khu – cụm công nghiệp nên có thể xem đây là địa bàn “động lực” phát triển của huyện.
  • Vùng phía Bắc chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng chủ lực là mía, chanh, thơm… Gần đây, với sự phát triển chung của tỉnh, nhiều khu – cụm công nghiệp mới được hình thành theo trục tỉnh lộ 830, làm cho diện mạo kinh tế vùng này có nhiều thay đổi.

Theo công văn số 4397/CV-UB ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An, huyện Bến Lức được quy hoạch 12 khu công nghiệp, nhiều nhất tỉnh, tổng diện tích khoảng 1.540 ha. Ngày 29 tháng 04 năm 2010, huyện đã tiếp nhận được hơn 16 dự án khu, cụm công nghiệp, đã tiến hành bồi thường và san lấp mặt bằng 1.022 ha, trong đó có 6/9 khu công nghiệp đã triển khai và đi vào động với hơn 833 ha.

Hiện nay trên địa bàn huyện Bến Lức đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị The Pearl Riverside, khu đô thị Lago Centro, khu đô thị Bến Lức Dragon Town, khu đô thị Hưng Giang Garden City, khu đô thị Long Hội City, Phúc Long Garden, khu đô thị Long Kim II, khu đô thị Moonlight Villas, khu đô thị Newlife Long Kim, khu đô thị Phúc Giang, khu đô thị Sun City Long An, khu đô thị Thanh Yến Residence, khu đô thị Trần Anh Riverside, khu đô thị Waterpoint

yesHiện nay, huyện đang tiếp tục triển khai việc quy hoạch cụm công nghiệp, các cụm kinh tế xã hội để góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng.

 

III. Giao thông tại huyện Bến Lức – Long An

Ngoài các tuyến đường hiện hữu, theo quy hoạch đã được duyệt, huyện Bến Lức sẽ đầu tư nâng cấp và xây dựng mới nhiều tuyến đường, trong đó tập trung chủ yếu là khu vực Bắc. Ðặc biệt là tuyến quốc lộ 14 nối dài (đường Hồ Chí Minh) sẽ đi qua khu vực này. Bên cạnh đó, từ thị trấn Bến Lức qua các xã hữu ngạn sông Vàm Cỏ sẽ xây dựng mới đường hương lộ 1 ở tả ngạn sẽ xây dựng mới đường Rạch Tre – Tân Nhựt, An ThạnhTân HoàTân BửuTân Hoà. Từ các tuyến đường này sẽ xây dựng mới một số đường liên xã kết nối trong khu vực. Khu vực phía Nam nâng cấp các đường huyện hiện hữu nối từ quốc lộ 1 vào các khu công nghiệp. Ðặc biệt là hương lộ 8 đi từ Chợ Ðệm (huyện Bình Chánh) qua Tân Bửu về Bến Lức sẽ được nâng cấp mở rộng lên 4 làn xe. Ðây là đường song hành với quốc lộ 1 đi qua cụm công nghiệp khu vực phía Bắc quốc lộ của huyện.

 

3. Vị trí và kết nối Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

yes Vị trí chiến lược với các đầu nối giao thông thuận lợi: KCN Vĩnh Lộc 2 có cổng chính áp sát quốc lộ 1, thuận tiện giao thông đường bộ (mặt tiền QL1A, cách cao tốc Sài Gòn – Trung Lương 3km, cách trung tâm TP.HCM 20km, ,…) và đường thủy (cách cảng Sài Gòn 27km, cách cảng Bourbon 4km). Khoảng cách tới các khu vực lớn, cụ thể:

 

  • Cách cảng Sài Gòn: 27 km;
  • Cách cảng Bourbon (Bến Lức): 04 km;
  • Cách Khu đô thị Phú Mỹ Hưng: 22 km;
  • Cách ngã 3 Nguyễn Văn Linh (đoạn nối vào QL1A): 10 km;
  • Cách ngã 3 An Lạc (điểm nối vào đại lộ Đông Tây): 14 km;
  • Cách Sân bay Tân Sơn Nhất khoảng: 28 km;
  • Cách trung tâm thành phố: 25 km.

4. Cơ sở hạ tầng của Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

yes Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, giao thông trong KCN thuận tiện!

  • Về phân khu đất:

– Đất nhà máy, kho tàng : 148,28 ha
– Đất công trình hành chính, dịch vụ: 3,09 ha
– Đất các khu kỹ thuật: 2.93 ha
– Đất giao thông: 40,09 ha
– Đất cây xanh: 31.97 ha

  • Hệ thống giao thông nội bộ:

– Đường chính nội khu: lộ giới từ 30 – 47 m.

– Đường phụ nội khu: lộ giới từ 8 – 20m.

yes Tuyến đường chính dẫn vào khu đất là đường VL1 (nối trực tiếp với QL1A) và đường VL2, VL3, VL4 đã được san nền, đường thảm bê tông nhựa nóng (đường chính có lộ giới từ 30-47m, đường phụ lộ giới từ 8-16m, vỉa hè rộng có cây xanh, bóng mát) đến tận vị trí lô đất thuê đảm bảo việc vận chuyển nguyên vật tư xây dựng và hàng hóa được thông suốt.

  • Hệ thống cung cấp điện:

​- Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới điện quốc gia từ nguồn điện trung thế 22 KV nối từ trạm biến thế 110KV Bến Lức (mạch kép), sẽ được Điện lực Long An cung cấp đến hàng rào các nhà máy, xí nghiệp bằng đường dây cáp.

– Hệ thống đèn chiếu sáng và đèn giao thông được lắp đặt đầy đủ dọc theo các tuyến đường trong KCN luôn đảm bảo cho sự lưu thông an toàn.

  • Hệ thống cung cấp nước:

– Giai Đoạn 1: công suất 5.000 – 7.000 m3/ng.đêm, được cung cấp từ nhà máy nước Gò Đen.

– Giai Đoạn 2: công suất 7.000 – 12.000 m3/ng.đêm, được cung cấp từ trạm khai thác xử lý nước của KCN VL2 và song song với trạm từ Gò Đen sẽ theo đường ống cấp nước của KCN đến tận khu đất thuê đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước đạt chất lượng cho nhu cầu sử dụng của Doanh nghiệp.

  • Hệ thống xử lý nước thải: Sử dụng Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc 2 với công suất giai đoạn 1: 2.000 m3/ngày đêm.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Hệ thống phòng cháy chữa cháy tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà Nước.
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông: Thiết lập mạng lưới bưu chính viễn thông hiện đại, hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia và quốc tế, hệ thống thông tin liên lạc, đường truyền internet tốc độ cao.
  • Các tiện ích công cộng:

– Hệ thống ngân hàng: Hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tài chính Doanh nghiệp và các giao dịch của cộng đồng dân cư.

– Bệnh viện đa khoa tuyến cơ sở: Chăm sóc sức khỏe cho người lao động, và cấp cứu 24/7.

– Trường cao đẳng dạy nghề & xúc tiến lao động: Đào tạo, nâng cấp tay nghề cho người lao động, đồng thời hỗ trợ Doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và lựa chọn lao động có tay nghề.

– Trung tâm TDTT: Đáp ứng nhu cầu tập luyện thể thao cho công nhân viên và là nơi tổ chức các cuộc thi đấu giao hữu giữa các Doanh nghiệp.

– Trung tâm hội nghị khách hàng: Được trang bị đầy đủ tiện nghi để tổ chức các event, hội nghị khách hàng.

– Khu lưu trú công nhân – khu tái định cư: Đáp ứng nhu cầu “an cư lạc nghiệp” cho tất cả các đối tượng cán bộ công nhân viên làm việc trong Khu công nghiệp, tạo tâm lý an tâm về chổ ở giúp các Doanh nghiệp luôn ổn định lực lượng lao động, tạo tính bền vững cho sự phát triển của Công ty. Đây là điểm nổi bậc và cũng là thế mạnh của Khu công nghiệp VL2 khắc phục hoàn toàn nhược điểm hiện nay của các Khu công nghiệp tại TP.HCM luôn bị biến động lực lượng lao động.

– Siêu thị trung tâm thương mại: Cung cấp các mặt hàng tiêu dùng, phục vụ người lao động.

– Nhà trẻ trường học: Nuôi dạy, chăm sóc cho con em của CNV làm việc tại KCN.

– Dịch vụ ANTT-PCCC: Xây dựng đội ngũ bảo vệ, đội ngũ PCCC chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, nghiệp vụ cao được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, luôn túc trực để đảm bảo an toàn về tinh thần và vật chất cho cộng đồng Doanh nghiệp trong KCN.

– Dịch vụ cây xanh – vệ sinh môi trường: Bảo đảm mỹ quan và vệ sinh, chăm sóc cây cảnh quanh khu vực làm việc của Doanh nghiệp.

5. Chi phí thuê đất Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

  • Giá thuê đất đã có hạ tầng: 55 – 70 USD/m2. Giá thuê đất tùy thuộc vị trí, diện tích thuê đất tối thiểu 1ha.
  • Giá thuê nhà xưởng: 5 – 8 USD/m2/tháng;
  • Giá điện: theo khung giá của EVN

– Giá giờ thấp điểm ( 22h – 4h ) : 670 VNĐ/kWh;

– Giờ bình thường (4h – 9h; 11h30 – 17h, 20h – 22h) , ngày chủ nhật (4h – 22h ) : 1.068 VNĐ/kWh;

– Giờ cao điểm ( 9h30 – 11h30, 17h – 22h ) : 1.937 VNĐ/ kWh.

  • Giá nước: theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Long An;
  • Lương nhân công năm 2019: tham khảo đơn giá tuyển dụng nhân công khu vực tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh: 200-350 USD/người/tháng;
  • Phí quản lí: 0.4 USD/m2/năm

 

Đất Giá thuê đất 55-70 USD
Thời hạn thuê 2061
Loại/Hạng Level A
Phương thức thanh toán 12 tháng
Đặt cọc 10%
Diện tích tối thiểu 1ha
Xưởng 5 USD
Phí quản lý Phí quản ký 0.4 USD/m2
Phương thức thanh toán Hàng năm
Giá điện Giờ cao điểm 0.1 USD/Kwh
Bình thường 0.05 USD/Kwh
Giờ thấp điểm 0.03 USD/Kwh
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp EVN
Giá nước sạch Giá nước 0.4 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp nước trạm khai thác xử lý nước của KCN VL2 và song song với trạm từ Gò Đen
Phí nước thải Giá thành 0.28 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Chất lượng nước trước khi xử lý Level B
Chất lượng nước sau khi xử lý Level A (QCVN 40:2011/BTNMT)
Phí khác

(*Lưu ý: Giá có thể thay đổi tuỳ từng thời điểm thuê)

 

6. Một số ưu đãi thuế, ưu đãi khác đối với nhà đầu tư khi thành lập dự án mới trong khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

  • Miễn thuế 02 năm; Giảm 50% cho 04 năm tiếp theo.
  • Tỉ lệ quy hoạch về xây dựng cơ sở hạ tầng và tiện ích công cộng cao (34.46%) bao gồm đường giao thông, đất cây xanh, hệ thống mương cấp thoát nước, trung tâm thương mại, văn phòng…
  • Mật độ xây dựng nhà xưởng cao lên tới (70%); tầng cao xây dựng tối đa của nhà máy là 5 tầng, khu kho tàng là 4 tầng.
  • Chính sách giá cả và phương thức thanh toán linh hoạt.

 

7. Lợi thế khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Long An

  • Về uy tín thương hiệu: Công ty được thành lập bởi sự tham gia của các cổ đông sáng lập có nhiều kinh nghiệm về đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, trong đó có Chủ đầu tư rất thành công với dự án Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc tại TP.HCM;
  • Về tiềm năng phát triển vùng: KCN Vĩnh Lộc 2 tọa lạc tại khu vực Bến Lức, giáp huyện Bình Chánh TP.HCM, nơi được xem là khu vực tập trung phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An và phát triển mở rộng đô thị của TP.HCM về phía Tây nên tốc độ tăng trưởng của dự án cao hơn rất nhiều so với các khu vực khác.
  • Vị trí chiến lược với các đầu nối giao thông thuận lợi: KCN Vĩnh Lộc 2 có cổng chính áp sát quốc lộ 1, thuận tiện giao thông đường bộ (mặt tiền QL1A, cách cao tốc Sài Gòn – Trung Lương 3km, cách trung tâm TP.HCM 20km, ,…) và đường thủy (cách cảng Sài Gòn 27km, cách cảng Bourbon 4km);
  • Về cơ sở hạ tầng: Quy hoạch hiện đại, đồng bộ, các Lô đất đều giáp với ít nhất 2 mặt đường: 1 mặt đường chính (lộ giới từ 30 – 47m) và 1 mặt đường phụ (lộ giới từ 8 – 16m) rất thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyển đối với xe có tải trọng lớn, thoát hiểm và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp.
  • Lợi thế về yếu tố tự nhiên nhờ đặc điểm kết cấu đất: KCN Vĩnh Lộc 2 cách xa khu vực sông nên có đặc điểm địa chất khá rắn, giúp DN giảm chi phí xây dựng, đảm bảo độ bền công trình và giảm chi phí bảo dưỡng nhà xưởng hàng năm;
  • Yếu tố giá và phương thức thanh toán: phù hợp với từng điều kiện của nhà đầu tư.
  • Khả năng thu hút và đáp ứng nguồn lực lao động, môi trường sống và những điều kiện an sinh xã hội trong khu vực: KCN Vĩnh Lộc 2 nằm trong khu vực thị tứ, có mật độ dân cư đông với nguồn lao động dồi dào có tay nghề cao đáp ứng tốt nhu cầu lao động cho các DN.
  • Các chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư và lợi thế cạnh tranh của địa phương: chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Long An tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các NĐT vào tỉnh bằng việc thiết lập môi trường đầu tư thân thiện, áp dụng chính sách “một cửa” để quy trình đầu tư được nhanh chóng, thuận lợi.
  • Mật độ xây dựng nhà xưởng cao (70%): tầng cao xây dựng tối đa của nhà máy là 5 tầng, khu kho tàng là 4 tầng.

8. DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ CỦA VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, VNFDI sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

  • Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
  • Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
  • Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
  • Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
  • Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
  • Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

Liên hệ:

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 024 3835 6329/19003168
  • Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->