Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An - Mã: 8101

Long An

Mô tả dự án

Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

1. Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

KCN Thuận Đạo tọa lạc tại Thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An. Tỉnh Long An giáp ranh trãi dài ranh giới Tây Nam của TP.HCM và được xem là cửa ngõ giao thương chính yếu giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long.

Khu công nghiệp Thuận Đạo có tổng diện tích phê duyệt 815ha được chia làm 3 giai đoạn, trong đó:

  • Giai đoạn 1: 113 ha (đã cho thuê lại đạt 100%)
  • Giai đoạn 2: 189 ha (đã triển khai kinh doanh)
  • Giai đoạn 3: 461 ha (đang triển khai)

Với thông tin khái quát về Khu công nghiệp Thuận Đạo như sau:

  • Tên: Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An
  • Thời điểm thành lập: 6/9/2011
  • Thời hạn vận hành: 6/9/2061 (50 năm kể từ ngày thành lập)
  • Địa chỉ: Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
  • Tổng diện tích: 189.843ha
  • Diện tích xưởng: 1000m2
  • Mật độ XD (%): 60%
  • Giá: 60 USD/m2 (chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi không báo trước)

 

Nhóm dự án thu hút nhà đầu tư, bao gồm:

1. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và trang trí nội thất (các loại hính ít gây ô nhiễm môi trường);

2. Công nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ nông nghiệp, thức ăn gia súc (nguyên liệu khô);

3. Công nghiệp cơ khí, chế tạo máy móc, cơ khí đúc, nông ngư cơ;

4. Công nghiệp sản xuất các sản phẩm của ngành nhựa;

5. Chế biến thực phẩm, thức uống, nông lâm;

6. Công nghệ sinh học, sản xuất các trang thiết bị y tế;

7. Công nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy và lắp ráp các thiết bị linh kiện xe máy, sản xuất thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải (không xi mạ);

8. Công nghiệp sản xuất linh kiện thiết bị điện tử, thiết bị thông tin và viễn thông;

9. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu: Đồ dùng gia đình, mỹ phẩm, đồ gỗ, gốm, sứ, thủy tinh, may mặc;

10. Nhóm các dự án về giao thông: Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng;

11. Nhóm các dự án về xử lý chất thải: Dự án xây dựng cơ sở xử lý, tiêu hủy chất thải công nghiệp không nguy hại;

12. Nhóm các dự án chế biến gỗ, ván ép (không ngâm, tẩm);

13. Nhóm các dự án chế biến thức ăn thức ăn gia súc, gia cầm, thủy cầm: Ngoại trừ dự án chế biến bột cá;

14. Nhóm các dự án sản xuất, kho chứa phân bón: Ngoại trừ dự án san chiết, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật;

15. Nhóm các dự án dược phẩm, mỹ phẩm, hóa chất: Dự án xây dựng cơ sở hóa mỹ phẩm, chất tẩy rửa; Dự án sản xuất sơn nước (không tiếp nhận ngành nghề sơn dầu);

16. Nhóm các loại hình sản xuất dịch vụ khác: Dự án sản xuất keo công nghiệp, Dự án sản xuất bao bì; Ngành dệt; Dự án sản xuất dược phẩm, thuốc thú y; Dự án sản xuất dây, cáp điện; Dự án kho chứa nông sản…

2. Khaí quát về huyện Bến Lức – Long An

I. Diện tích và nguồn nhân lực huyện Bến Lức – Long An

Huyện Bến Lức nằm phía đông bắc của tỉnh Long An, là cửa ngõ phía bắc của miền Tây Nam Bộ, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km về hướng tây nam và cách thành phố Tân An 15 km về hướng đông bắc, có vị trí địa lý:

Theo thống kê năm 2019, có diện tích 287,86 km², dân số là 181.660 người, mật độ dân số đạt 631 người/km². Dân số tính đến tháng 5 năm 2015 huyện Bến Lức có 163.100 người. Mật độ dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu dân cư tập trung vào các xã vùng phía Nam (khu vực giáp đường quốc lộ 1 A) với mật độ 880 người/km². Các vùng phía Bắc với diện tích 67,4% nhưng dân số chỉ chiếm có 33,7% và mật độ chỉ có 217 người/km². Mật độ dân cư đông nhất tại thị trấn Bến Lức với mật độ 1.971 người/km² và xã Phước Lợi với mật độ 1.300 người/km².

 

II. Kinh tế huyện Bến Lức – Long An

GDP năm 2009 của huyện là 3.300 tỷ VNĐ (tính theo giá cố định năm 1994), đạt tốc độ tăng trưởng là 14% (kế hoạch là 24%) so với cùng kỳ giảm 9,9%; trong đó: khu vực NôngLâm nghiệp (khu vực I) tăng trưởng 2%, khu vực Công nghiệp – Xây dựng (khu vực II) tăng trưởng 14%, khu vực Thương mạiDịch vụ (khu vực III) tăng trưởng 20,8%. Về cơ cấu kinh tế, huyện tiếp tục duy trì tốc độ phát triển và cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ở khu vực II và III và giảm dần tỷ trọng ở khu vực I (khu vực I: 6%, khu vực II: 76,9%, khu vực III: 17,1%). Về cơ bản, kinh tế huyện được chia thành 2 vùng:

  • Vùng phía Nam của huyện với hệ thống giao thông thủy, bộ thuận tiện, có tiềm năng, lợi thế phát triển công nghiệp, thương mạidịch vụ, dân cư tập trung đông đúc, có nhiều khu đô thị và khu – cụm công nghiệp nên có thể xem đây là địa bàn “động lực” phát triển của huyện.
  • Vùng phía Bắc chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng chủ lực là mía, chanh, thơm… Gần đây, với sự phát triển chung của tỉnh, nhiều khu – cụm công nghiệp mới được hình thành theo trục tỉnh lộ 830, làm cho diện mạo kinh tế vùng này có nhiều thay đổi.

Theo công văn số 4397/CV-UB ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An, huyện Bến Lức được quy hoạch 12 khu công nghiệp, nhiều nhất tỉnh, tổng diện tích khoảng 1.540 ha. Ngày 29 tháng 04 năm 2010, huyện đã tiếp nhận được hơn 16 dự án khu, cụm công nghiệp, đã tiến hành bồi thường và san lấp mặt bằng 1.022 ha, trong đó có 6/9 khu công nghiệp đã triển khai và đi vào động với hơn 833 ha.

Hiện nay trên địa bàn huyện Bến Lức đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị The Pearl Riverside, khu đô thị Lago Centro, khu đô thị Bến Lức Dragon Town, khu đô thị Hưng Giang Garden City, khu đô thị Long Hội City, Phúc Long Garden, khu đô thị Long Kim II, khu đô thị Moonlight Villas, khu đô thị Newlife Long Kim, khu đô thị Phúc Giang, khu đô thị Sun City Long An, khu đô thị Thanh Yến Residence, khu đô thị Trần Anh Riverside, khu đô thị Waterpoint

yesHiện nay, huyện đang tiếp tục triển khai việc quy hoạch cụm công nghiệp, các cụm kinh tế xã hội để góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng.

 

III. Giao thông tại huyện Bến Lức – Long An

Ngoài các tuyến đường hiện hữu, theo quy hoạch đã được duyệt, huyện Bến Lức sẽ đầu tư nâng cấp và xây dựng mới nhiều tuyến đường, trong đó tập trung chủ yếu là khu vực Bắc. Ðặc biệt là tuyến quốc lộ 14 nối dài (đường Hồ Chí Minh) sẽ đi qua khu vực này. Bên cạnh đó, từ thị trấn Bến Lức qua các xã hữu ngạn sông Vàm Cỏ sẽ xây dựng mới đường hương lộ 1 ở tả ngạn sẽ xây dựng mới đường Rạch Tre – Tân Nhựt, An ThạnhTân HoàTân BửuTân Hoà. Từ các tuyến đường này sẽ xây dựng mới một số đường liên xã kết nối trong khu vực. Khu vực phía Nam nâng cấp các đường huyện hiện hữu nối từ quốc lộ 1 vào các khu công nghiệp. Ðặc biệt là hương lộ 8 đi từ Chợ Ðệm (huyện Bình Chánh) qua Tân Bửu về Bến Lức sẽ được nâng cấp mở rộng lên 4 làn xe. Ðây là đường song hành với quốc lộ 1 đi qua cụm công nghiệp khu vực phía Bắc quốc lộ của huyện.

 

3. Vị trí và kết nối Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

yes KCN Thuận Đạo mở rộng nằm ngay cửa ngõ giao thương chính yếu giữa TP.HCM và các tỉnh thành đồng bằng sông Cửu Long, nằm gần Quốc lộ 1A, Đường Vành đai 3 và 4, tuyến đường quan trọng là đường cao tốc TP.HCM – Trung Lương – Cần Thơ, Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành và tỉnh lộ 830. Khoảng cách tới các khu vực lớn, cụ thể:

 

  • Trung tâm Tp. Hồ Chí Minh : 21 km;
  • Khu đô thị Phú Mỹ Hưng – Q.7 Tp. HCM: 18 km (20p);
  • Green City Tp. Tân An – Long An: 20 km;
  • Cách đường cao tốc Tp. HCM – Trung Lương 04 km (tính từ trạm xuống Bến Lức);
  • Cách Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất – Thành phố Hồ Chí Minh 32km;
  • Cách ga Sài Gòn 30 km;
  • Cảng Bến Lức Long An 1km – cảng này có thể tiếp nhận tàu có trọng tải từ 5000 tấn;
  • Cách Cảng Sài Gòn – TPHCM 33 km;
  • Cách Cảng quốc tế Long An 28 km.

yesKCN Thuận Đạo mở rộng nằm liền kề với KCN Thuận Đạo hiện hữu có vị trí địa lý thuận lợi.

 

4. Cơ sở hạ tầng của Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

yesHệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, giao thông trong KCN thuận tiện!

 

  • Hệ thống giao thông nội bộ:

– Đường trong KCN: Đường bê tông nhựa nóng, thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam H30. Lộ giới đường nội bộ từ 16m đến 30m
– Đường ngoài KCN: Đường Nguyễn Trung Trực lộ giới 30 m nối KCN vào Quốc lộ 1A. Đường Long Cang – Long Định lộ giới 24m nối KCN vào thị trấn Bến Lức. Đường tỉnh 830 lo giới 24m nối KCN vào thị trấn Cần Đước và Quốc lộ 50 đi Cảng Long An – tỉnh Long An, Cảng Cát Lái và Cảng Hiệp Phước – Tp. HCM.

  • Hệ thống cung cấp điện:

– Trạm biến thế Bến Lức, nguồn 110/22KV, công suất 40 + 63 MVA.

– Trạm biến thế Rạch Chanh – Cần Đước, công suất 40 MVA.

  • Hệ thống cung cấp nước: Có 03 nhà máy cung cấp nước cho KCN: Hệ thống ống chính F 250mm và ống nhánh F 200 – 150mm. Theo QCVN 01:2009:BYT.

– Nhà máy nước Gò Đen 7.200m2/ngày.

– Nhà máy nước Hoàng Long 10.000m3/ngày.

– Nhà máy nước Bình Ảnh: 15.000 m3/ngày

  • Hệ thống xử lý nước thải: Diện tích khu đất 15.000m2.

– Công suất giai đoạn 1: 2.500 m3/ngày, giai đoạn 2: 5.000 m3/ngày; Đường ống F 600 – 800.
– DN xử lý nội bộ nước thải theo tiêu chuẩn B – QCVN 40:2011/BTNMT KCN xử lý nước thải theo tiêu chuẩn A – QCVN 40:2011/BTNMT.
– KCN đầu tư trạm quan trắc tự động kiểm tra nước thải trước khi xả ra Rạch Chanh.

  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

– ​Đội ngũ nhân viên PCCC KCN Thuận Đạo và các doanh nghiệp được đào tạo và có phương án diễn tập.

– Có xe chữa cháy trong KCN. Hệ thống trụ nước PCCC dọc theo các đường 150m/trụ, Φ 100mm

  • Hệ thống thoát nước mưa, chống ngập úng:

– Nước mưa chảy qua hệ thống cống hộp, mương có nắp đậy, van một chiều ra Rạch Chanh và vào sông Vàm Cỏ. Khu vực không bị ngập nước.

– Thủy văn sông Vàm Cỏ: Tháng 10 hàng năm, nước cao +1,40m, cứ 100 năm 1 lần nước cao +1,65m.

  • Dịch vụ bưu chính viễn thông: Thiết lập mạng lưới bưu chính viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế như dự kiến trang bị MDF, hệ thống điện thoại và đường truyền internet tốc độ cao do Công ty VNPT Long An lắp đặt, có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của nhà đầu tư.
  • Các tiện ích công cộng: Diện tích đất 28 ha, bố trí như sau:

– Văn phòng hải quan, ngân hàng, bưu điện, bệnh viện, trường học, nhà trẻ, trung tâm hội nghị, nhà ở chuyên gia, ký túc xá công nhân…
– Trung tâm thương mại, nhà hàng, Canteen, trung tâm thể dục thể thao, VP cho thuê… Ngoài ra, KCN có khu dân cư 52 ha giải quyết cơ bản việc an cư của các chuyên gia và công nhân làm việc trong các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Thuận Đạo.

 

5. Chi phí thuê đất Khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

  • Đất công nghiệp, dịch vụ thương mại:

– Diện tích cho thuê: tối thiểu 5.000 m2.

– Thời gian thuê: đến tháng 09/2061.

  • Nhà xưởng công nghiệp tiêu chuẩn hoặc thiết kế theo yêu cầu Nhà đầu tư: Diện tích cho thuê: tối thiểu 3.000 m2. Nhà xưởng khung kèo thép, cột cao 8m. Nền bê tông lưới thép. Văn phòng bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn nước, trần thạch cao.
  • Thời gian thuê tối thiểu: 5 năm.
  • Phương thức thanh toán giá thuê đất:

– Ký Biên bản ghi nhớ thuê đất: đặt cọc 20%.
– Cấp Giấy CNĐT: thanh toán 30%.
– Cấp giấy CN ĐKDN: 20%
– Ký HĐ thuê đất: thanh toán 15%.
– Bàn giao đất: thanh toán 10%.
– Cấp Giấy CNQSDĐ: thanh toán phần còn lại.

  • Giá thuê đã có hạ tầng: Vui lòng liên hệ VNFDI để biết thêm chi tiết;
  • Giá điện:

– Giá giờ thấp điểm ( 22h – 4 h ) : 670 VNĐ/kwh.

– Giờ bình thường (4h – 9 h; 11h30 – 17h, 20h – 22h) , ngày chủ nhật (4h – 22h ) : 1.068 VNĐ/kwh.

– Giờ cao điểm ( 9h 30 – 11h30, 17h – 22h ) : 1.937 VNĐ/ kwh.

  • Giá nước: 11.500 đồng/m3 (chưa VAT);
  • Giá điện thoại, Internet: Theo đơn giá của Công ty Viễn thông VNPT;
  • Phí quản lý: 0,2 USD /m2/năm;
  • Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0.4 USD/m2/năm (chưa VAT);
  • Phí xử lý nước thải: 0, 35 USD/m3 (chưa VAT) Lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước cấp hàng tháng của nhà đầu tư.

 

Đất Giá thuê đất 82-90 USD
Thời hạn thuê 2057
Loại/Hạng Level A
Phương thức thanh toán 12 tháng
Đặt cọc 10%
Diện tích tối thiểu 1ha
Xưởng 3 USD
Phí quản lý Phí quản ký 0.4 USD/m2
Phương thức thanh toán Hàng năm
Giá điện Giờ cao điểm 0.1 USD/Kwh
Bình thường 0.05 USD/Kwh
Giờ thấp điểm 0.03 USD/Kwh
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp EVN
Giá nước sạch Giá nước 0.4 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp nước 3 nhà máy
Phí nước thải Giá thành 0.28 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Chất lượng nước trước khi xử lý Level B
Chất lượng nước sau khi xử lý Level A (QCVN 40:2011/BTNMT)
Phí khác

 

6. Một số ưu đãi thuế và ưu đãi khác đối với khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

  • Miễn thuế 02 năm; Giảm 50% cho 04 năm tiếp theo
  • Chính sách giá cả và phương thức thanh toán linh hoạt.
  • Dịch vụ miễn phí: Lập hồ sơ xin tất cả các giấy phép có liên quan kể từ lúc bắt đầu cho đến khi nhà đầu tư đi vào hoạt động.
  • Dịch vụ hỗ trợ:

– Tư vấn: Thiết kế, xây dựng, hoàn công, sở hữu công trình, Hải quan, Thuế, kế toán, xử lý nước thải,
– Hỗ trợ: Tuyển dụng và đào tạo, suất ăn công nghiệp, viễn thông, điện, nước, nhà ở …
– Cung cấp vật liệu xây dựng:Bê tông tươi, cống, cọc, gạch lát nền, gạch ốp tường, ngói, thiết bị vệ sinh, cửa nhựa lõi thép, sơn nước … giá cạnh tranh.

 

7. Lợi thế khu công nghiệp Thuận Đạo – Long An

  • Vị trí thuận lợi: KCN Thuận Đạo tọa lạc tại trung tâm thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Tỉnh Long An là “sân sau” của Tp. HCM và là cửa ngõ giao thương chính yếu duy nhất giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Tp. HCM, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Nình, Long An và Tiền Giang) và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long (Tp. Cần Thơ, tỉnh An Giang, Kiên Giang và Cà Mau)

  • Thuận tiện giao thông: KCN Thuận Đạo kết nối hệ thống giao thông quốc gia (đường bộ, hàng không, thủy & đường sắt) dễ dàng và thuận tiện như:

– Quốc lộ 1A, Đường Vành đai 3, Vành đai 4, Đường cao tốc Tp. HCM – Trung Lương – Cần Thơ, Tỉnh lộ 16.
– Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, Sân bay Quốc tế Long Thành;
– Cảng Bourbon Bến Lức, Cảng Quốc tế Long An, Cảng Hiệp Phước; Cảng Cát Lái

  • Thời gian sử dụng đất: Nhà đầu tư được sử dụng đất 50 năm và không phải trả tiền sử dụng đất hàng năm.
  • Nhân lực – Đào tạo: KCN hỗ trợ Nhà đầu tư tuyển dụng nguồn nhân lực.

– Quản lý cao cấp, nhân viên kỹ thuật, tuyển dụng từ Tp. HCM và tỉnh Long An.
– Công nhân kỹ thuật được đào tạo tại các trường kỹ thuật (Trung cấp Việt Nhật, Trung cấp Kỹ thuật Long An, Cao đẳng nghề Long An).
– Lao động phổ thông tại địa phương và khu vực lân cận.

  • Thủ tục “Một cửa một dấu”: Nhà đầu tư được phục vụ các thủ tục một cửa, một dấu nhanh chóng và không tốn chi phí: cấp phép đầu tư, mã số thuế, con dấu, Cam kết Bảo vệ Môi trường…
  • Dịch vụ tư vấn miễn phí: Nhà đầu tư được cung cấp miễn phí các dịch vụ tư vấn môi trường, thiết kế, xây dựng, hoàn công, sở hữu công trình, thủ tục hải quan, thuế, ngân hàng, kế toán, vay vốn Ngân hàng đầu tư xây dựng nhà xưởng và máy móc thiết bị …
  • Giá ưu đãi các sản phẩm vật liệu xây dựng: Nhà đầu tư được cung cấp với giá ưu đãi các sản phẩm vật liệu xây dựng từ hệ thống DongTam Group như: Bê tông tươi, cống ly tâm, gạch ốp lát, ngói, sơn, cửa nhựa lõi thép, thiết bị vệ sinh…
  • Tiện ích: Nhà đầu tư được sử dụng các dịch vụ & tiện tích gia tăng như điện, nước, nhiên liệu (khí thiên nhiên CNG) được cung cấp đến tận nhà máy với giá cả cạnh tranh. Và các tiện ích khác như: nhà lưu trú công nhân, chuyên gia; trung tâm thể dục thể thao, Văn phòng Hải quan, Kho ngoại quan, Ngân hàng, …

 

8. DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ CỦA VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, VNFDI sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

  • Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
  • Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
  • Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
  • Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
  • Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
  • Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

Liên hệ:

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 024 3835 6329/19003168
  • Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->