Khu công nghiệp Ngũ Phúc – Hải Phòng - Mã: 8125

Hải Phòng

Mô tả dự án

Khu công nghiệp Ngũ Phúc – Hải Phòng

1. Thông tin chi tiết về khu công nghiệp Ngũ Phúc – Hải Phòng

enlightenedĐánh giá của VNFDI: Khu công nghiệp Ngũ Phúc có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, hội tụ đủ 5 loại hình giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và đường hàng không, đặc biệt là gần cảng Hải Phòng nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển,lưu thông hàng hóa; Không những vậy, khu công nghiệp đang trong quá trình đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho nên diện tích đất trống, cho thuê nhà xưởng sẽ cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của nhà đầu tư.

KCN tổng hợp Ngũ Phúc với tổng diện tích nghiên cứu là 639,7 héc ta thuộc địa giới hành chính hai xã Ngũ Phúc, Kiến Quốc (Kiến Thụy), nằm ở phía Bắc sông Văn Úc, cách trung tâm thành phố 20 km về phía Tây Nam, bao gồm các dự án sản xuất hàng tiêu dùng, đóng và sửa chữa tàu, các tổ hợp thương mại dịch vụ và khu dân cư hiện đại, có tính chất kết nối thuận tiện giao thông trong khu vực, kinh phí đầu tư hạ tầng dự kiến 1.821,98 tỷ đồng.

  • Tên: Khu công nghiệp Ngũ Phúc – Hải Phòng
  • Thời điểm thành lập: 01/2020
  • Thời hạn vận hành: 01/2070 (50 năm kể từ ngày thành lập)
  • Địa chỉ: xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
  • Tổng diện tích: 639.7 ha
  • Diện tích xưởng: 3000m²
  • Mật độ XD (%): 60%
  • Giá: Thỏa thuận (Giá chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi tùy vào thời điểm thực tế)

enlightenedKhu công nghiệp Ngũ Phúc được định hướng với các lĩnh vực khuyến khích, thu hút đầu tư như

2. Khái quát về huyện Kiến Thụy – Hải Phòng

I. Diện tích huyện Kiến Thụy – Hải Phòng

Huyện có diện tích 102,56 km², dân số năm 2019 là 152.850 người.

Huyện Kiến Thụy nằm ở phía đông nam thành phố Hải Phòng, huyện lỵ của huyện là thị trấn Núi Đối, cách trung tâm thành phố 16 km về phía đông nam. Huyện có vị trí địa lý:

 

II. Kinh tế huyện Kiến Thụy – Hải Phòng

Giá trị sản xuất trên địa bàn tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,46%/năm; giai đoạn 2021-2025 là 14,28%/năm; giai đoạn 2026-2030 là 15,32%/năm. Tỷ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất của thành phố là 2%. Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất các ngành Dịch vụ – Công nghiệp, xây dựng – Nông, lâm, thủy sản vào năm 2020 là 41,2% – 33,37% – 25,43%. Năm 2025 tương ứng là 42,27% – 37,4% – 20,33%. Năm 2030 là 43,27% – 41,56% – 15,17%.

Quy hoạch xác định các khâu đột phá: tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển huyện… Các sản phẩm mũi nhọn được xác định: kinh doanh bất động sản; thương mại; vận tải; kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; sản phẩm dệt và trang phục; sản phẩm cơ khí, phương tiện vận tải; sản phẩm chế biến từ gỗ; chế biến thực phẩm và đồ uống; lúa nếp đặc sản Tân Trào, rau an toàn; thịt lợn chất lượng cao, gà lông màu; tôm rảo, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi, con giống thủy sản.

Về định hướng phát triển không gian kinh tế, sẽ hình thành các cực tăng trưởng kinh tế: thị trấn Núi Đối – xã Tú Sơn – xã Tân Trào – xã Ngũ Phúc – xã Đoàn Xá. Xây dựng thị trấn Núi Đối trở thành đô thị sinh thái, đô thị vệ tinh của thành phố Hải Phòng; xây dựng xã Tân Trào và Tú Sơn thành 2 thị trấn mới của huyện.

UBND thành phố cũng ban hành kèm theo Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện Kiến Thụy giai đoạn 2016-2030 với 31 dự án, với tổng vốn đầu tư 2.284,227 tỷ đồng cho giai đoạn 2016-2020; 1.603,9 tỷ đồng cho giai đoạn 2021-2025 và 350 tỷ đồng cho giai đoạn 2026 – 2030 từ nguồn vốn ngân sách thành phố, ngân sách huyện và doanh nghiệp đầu tư.

 

III. Giao thông huyện Kiến Thụy – Hải Phòng

Trên địa bàn huyện có đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đi qua dài hơn 10 km và có dự án Đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh đi qua.

Giao thông trên địa bàn huyện rất thuận lợi cho việc giao lưu với các địa phương khác cả về đường bộ, thủy và đường biển:

– Đường bộ ngoài tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, còn có các tuyến đường tỉnh và đường huyện như: TL361, TL362, TL363, ĐH403, ĐH404, ĐH405

– Đường sông: sông Văn Úc, sông Đa Độ…

3. Vị trí và kết nối Khu công nghiệp Ngũ Phúc – Hải Phòng

yesKhu công nghiệp Ngũ Phúc có vị trí địa lý và giao thông rất thuận lợi hội tụ đầy đủ 5 loại hình giao thông đường bộ, đường thủy, đường biển, đường sắt và đường hàng không. Đây là một đặc riêng có của khu công nghiệp Ngũ Phúc nói riêng và các khu công nghiệp của thành phố Hải Phòng nói chung, hứa hẹn sẽ rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tham gia vào khu công nghiệp Ngũ Phúc.

Khoảng cách của khu công nghiệp Ngũ Phúc tới các địa điểm:

  • Cách trung tâm thành phố Hải Phòng 21km;
  • Cách cảng Hải Phòng 20km;
  • Cách cảng Cái Lân khoảng 65km;
  • Cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 100km;
  • Cách sân bay Quốc tế Cát Bi 25km;
  • Cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 120km.

 

4. Nguồn lao động KCN Ngũ Phúc – Hải Phòng

Bên cạnh yếu tố vị trí địa lý thuận lợi, lực lượng lao động cũng là một lợi thế của thành phố Cảng. Tính đến năm 2019, Hải Phòng có 1,2 triệu lao động trong đó 75% lao động đã qua đào tạo. Đặc biệt Hải Phòng là trung tâm của khu vực duyên hải Bắc bộ, nơi có tổng dân số trên 20 triệu người, là nguồn nhân lực dồi dào cho Hải Phòng. Với hệ thống 4 trường đại học, hơn 60 trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề, có thể khẳng định Hải Phòng có nguồn nhân lực, chất lượng cao, có thể đáp ứng yêu cầu về công nghệ cao và hiện đại. Với nguồn lao động dồi dào và chất lượng trên sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp Ngũ Phúc.

 

5. Ưu đãi đầu tư khu công nghiệp Ngũ Phúc – Hải Phòng

  • Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày cấp chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư có thể thuê lâu dài hoặc chuyển nhượng, đầu tư Trong quá trình thuê nhà đầu tư có thể cho thuê lại hoặc chuyển nhượng lại cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ khác.
  • Về thuế:

– Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ): Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo khi nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp

– Miễn thuế VAT: Đối với doanh nghiệp được cấp chứng nhận đầu tư là doanh nghiệp chế xuất EP.

  • Tiền thuê đất (Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP)

– Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai.

  • Về ngành nghề ưu đãi đầu tư (Nghị định số 118/2015/NĐ-CP về danh mục, ngành nghề ưu đãi đầu tư)

– Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp phụ trợ.

– Ngành nghề ưu đãi đầu tư:Khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu,công nghệ thông tin.

  • Thủ tục pháp lý: thủ tục hành chính một cửa, liên thông rất thuận lợi và nhanh gọn đối với nhà đầu tư.

6. Chi phí đầu tư

Đất Giá thuê đất 100 USD
Thời hạn thuê 2070
Loại/Hạng Level A
Phương thức thanh toán 12 tháng
Đặt cọc 0.05
Diện tích tối thiểu 1 ha
Xưởng 4 USD
Phí quản lý Phí quản lý 0.5 USD/m2
Phương thức thanh toán 3 tháng/12 tháng
Giá điện Giờ cao điểm 0.1 USD/Kwh
Bình thường 0.05 USD/Kwh
Giờ thấp điểm 0.03 USD/Kwh
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp EVN
Giá nước sạch Giá nước 0.4 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp nước Nhà cung cấp địa phương
Phí nước thải Giá thành 0.3 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Chất lượng nước trước khi xử lý Level B
Chất lượng nước sau khi xử lý Level A
Phí khác

7. DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ CỦA VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, VNFDI sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

  • Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
  • Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
  • Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
  • Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
  • Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
  • Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

Liên hệ:

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 024 3835 6329/19003168
  • Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->