Khu công nghiệp Đồng Văn II – Hà Nam - Mã: 74334

Hà Nam

Mô tả dự án

I. Giới thiệu chung dự án

Tên: Khu công nghiệp Đồng Văn II – Hà Nam

Tổng diện tích: 323ha

Địa chỉ: Thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

 Khu công nghiệp Đồng Văn II - Hà Nam
Khu công nghiệp Đồng Văn II – Hà Nam

II. Khái quát tỉnh Hà Nam

Vị trí địa lý

Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng thủ đô, có vị trí địa lý:

Các điểm cực của tỉnh Hà Nam:

  • Điểm cực Bắc tại: thôn Hoàn Dương, xã Mộc Bắc, thị xã Duy Tiên.
  • Điểm cực Đông tại: thôn Táo Môn, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân.
  • Điểm cực Nam tại: thôn Đoan Vỹ, xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm.
  • Điểm cực Tây tại: vùng núi khu trại giam Ba Sao, thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng.

Dân cư

Theo điều tra dân số 01/04/2019 Hà Nam có 802.200 người, chiếm 3,8% dân số đồng bằng sông Hồng, mật độ dân số 954 người/km². 62% dân số sống ở khu vực nông thôn và 38% sống ở khu vực đô thị. Dân cư đô thị chủ yếu ở thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên và các thị trấn QuếVĩnh TrụBình MỹKiện KhêTân Thanh. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 1999 là 1,5%. Đây cũng là tỉnh ít dân nhất vùng đồng bằng sông Hồng với 800.000 dân. Tỷ lệ đô thị hóa ở Hà Nam tính đến năm 2022 là 38,1%.

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau đạt 172.053 người, nhiều nhất là Công giáo có 114.689 người, tiếp theo là Phật giáo có 57.277 người. Còn lại các tôn giáo khác như đạo Tin Lành có 79 người, Minh Lý đạo có ba người, Phật giáo Hòa Hảo và Tứ Ân Hiếu Nghĩa mỗi tôn giáo có hai người và 1 người theo đạo Cao Đài.

Hành chính

Tỉnh Hà Nam có 6 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 4 huyện với 109 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 6 thị trấn, 20 phường và 83 xã. Đây cũng là tỉnh có số lượng đơn vị hành chính cấp huyện ít nhất cả nước.

Kinh tế 

Từ xưa, cư dân An Giang sống bằng nghề làm ruộng, đánh bắt cá, tôm… và một số nghề thủ công như dệt, mộc, đan lát, nắn nồi, chạm khắc đá…

An Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng lúa (trên 2 triệu tấn), ngoài cây lúa còn trồng bắp, đậu nành và nuôi (trồng) thủy sản nước ngọt như cá, tôm… An Giang còn nổi tiếng với các nghề thủ công truyền thống như lụa Tân Châu, mắm Châu Đốc, mộc Chợ Thủ, bánh phồng (Phú Tân), khô bò và các mặt hàng tiêu dùng. Đặc biệt là nghề dệt vải thủ công lâu đời của đồng bào Chăm và nghề nuôi cá bè đặc trưng của vùng sông nước.

Ở vùng cù lao đất giồng, nước ngập không đáng kể, việc canh tác tương đối dễ dàng. Từ cây lúa, con cá, cư dân tiến dần qua trồng trọt hoa màu, cây ăn trái… và phát triển các ngành nghề thủ công cổ truyền của dân tộc.

Nghề trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa khá phổ biến, tập trung nhiều nhất ở vùng Tân Châu, Chợ Mới. Cho đến đầu thế kỷ XX, lụa Tân Châu đã nổi tiếng một thời vừa bền, vừa đẹp. Ở Bảy Núi, Châu Giang (Châu Đốc), đồng bào Khơmer, Chăm đã cần cù dệt nên những chiếc “Xà Rong”, khăn đội đầu, khăn choàng tắm, áo,… nhiều màu sặc sở.

Nghề mộc cũng sớm phát triển trên đất Chợ Mới. Ở An Giang và cả Miền Tây đều biết đến những người thợ mộc Chợ Thủ (Chợ Mới) qua những sản phẩm thủ công tinh xảo có tính nghệ thuật cao, từ đơn giản đến cầu kỳ, phức tạp.

Ngoài nông nghiệp và thủy sản, những lợi thế này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp và các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào các lĩnh vực khác như công nghiệp nhẹ, chế biến, sản xuất công nghiệp nặng, thương mại, du lịch, dịch vụ và các ngành có trị giá gia tăng cao. Điều kiện tự nhiên và con người tại An Giang phù hợp với cả các dự án đầu tư đòi hỏi sử dụng nhiều lao động và các ngành có giá trị gia tăng cao, hàm lượng vốn và chất xám cao như nghiên cứu và phát triển, tài chính, ngân hàng, công nghệ sinh học, dược phẩm…

Dân cư

Theo thống kê năm 2020, tỉnh An Giang có diện tích 3.536,83 km², dân số năm là 1.904.532 người, mật độ dân số đạt 539 người/km².

An Giang là tỉnh có dân số đông nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời cũng là tỉnh có dân số đông thứ 8 tại Việt Nam (sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An và Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng). Một phần diện tích của tỉnh An Giang nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên.

Giao thông

Các quốc lộ đang sử dụng chạy qua tỉnh Hà Nam

Quốc lộ đang thi công mới

  • Đường nối Hà Nam – Thái Bình dự kiến 4 làn xe (2 làn ôtô và 2 làn thô sơ) kết nối với cầu Thái Hà (xã Chân Lý, huyện Lý Nhân) bắc qua sông Hồng. Đầu tuyến tại nút giao Liêm Tuyền (hiện là ngã tư kết nối Quốc lộ 21 mới và cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình).
  • Đường nối cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng mới, dự kiến 4 làn xe. Điểm đầu tại nút giao Liêm Tuyền (thành phố Phủ Lý), điểm cuối là đường 5B mới qua Hưng Yên.
  • Đường quốc lộ 1 mới tránh thành phố Phủ Lý (đã khởi công từ 2014)
  • Mở rộng quốc lộ 38B đi Nam Định
  • Làm mới tuyến quốc lộ 38 từ cầu Yên Lệnh tới khu công nghiệp Đồng Văn
  • 2 4

III. Vị trí kết nối của dự án

Khu công nghiệp Đồng Văn II nằm trên khu vực đắc địa về phát triển công nghiệp của tỉnh Hà Nam. KCN Đồng Văn II nằm tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (giáp Hà Nội). Huyện Duy Tiên hiện có 5 khu công nghiệp trên tổng số 9 khu công nghiệp của tỉnh.
Khu công nghiệp Đồng Văn II còn có vị trí thuận tiện, dễ dàng kết nối đến các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, thuận tiện kết nối giao thông với Cảng Hải Phòng, Sân bay quốc tế Nội Bài,… điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu. Đồng thời khu công nghiệp cũng nằm gần khu vực dân cư, vì vậy tận dụng được lợi thế từ nguồn lực lao động tại địa phương. Cụ thể liên kết giao thông của khu công nghiệp như sau:
– Cách trung tâm thành phố Hà Nội 45 km
– Cách sân bay quốc tế Nội Bài 70km
– Cách cảng Cái Lân (Quảng Ninh) 105km
– Cách biên giới Trung Quốc 120km
– Cách thành phố Phủ Lý 11km
– Cách ga Phú Xuyên 8km

IV. Hạ tầng cơ sở Khu công nghiệp Đồng Văn II

Về hệ thống giao thông nội khu: đường trong khu công nghiệp Đồng Văn II được đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ với hệ thống đường chính được thiết kế chiều rộng mặt đường là 40m, đường nhánh được thiết kế cới chiều rộng mặt đường 22,5m. Đường được thiết kế dạng ô bàn cờ đảm bảo giao thông tiếp cận đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.
Về hệ thống điện trong khu công nghiệp: điện trong khu công nghiệp được cung cấp bởi Tập đoàn điện lực EVN. Đường dây đã được chủ đầu tư khu công nghiệp đầu tư hoàn thiện đảm bảo yêu cầu đấu nối đến từng nhừa máy. Nguồn điện ổn định, hiệu quả với điện áp 110kV và công suất đạt 103 MW.
Về nguồn cung nước: khu công nghiệp được đảm bảo bới hai nhà máy nước trên địa bàn với công suất đạt 20.000m3/ ngày đêm. Đảm bảo nhu cầu nước sạch cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về hệ thống xử lý nước thải: Khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải riêng, phục vụ nhu cầu cho các doanh nghiệp tại khu. Với giai đoạn 1 đã được đầu tư và đi vào vận hành với công suất 2.000m3/ ngày đêm. Giai đoạn 2 hoàn thiện với công suất 4.000m3/ ngày đêm.
Về dịch vụ viễn thông, Internet: Khu công nghiệp kết nối với các tập đoàn lớn để đảm bảo dịch vụ viễn thông và Internet cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp như Viettel, VNPT. Ngoài ra mạng lưới viễn thông cũng được đầu tư hoàn thiện.
Về phòng cháy chữa cháy: mạng lưới nước chữa cháy được bố trí cùng với hệ thống cấp nước sạch trong khu công nghiệp, vì vậy đảm bảo hoàn thiện đồng bộ trên toàn khu. các họng cứu hỏa được thiết kế dọc các tuyến đường đi với khoảng cách từ 120m – 150 m với đường kính ống là 125 mm.

Về hệ thống cảnh quan cây xanh: cây xanh được tròng phủ kín các tuyến đường của khu công nghiệp, ngoài mục đích tạo cảnh quan xanh mát cho khu công nghiệp, diện tích cây xanh lớn trên 10% tổng diện tích khu công nghiệp, góp phần đảm bảo môi trường sinh thái trong khu.

V. Chi phí thuê đất và phí vận hành 

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ công ty xúc tiến và đầu tư FDI Việt Nam

VI. Ưu đãi đầu tư 

– Thuế thu nhập doanh nghiệp: doanh nghiệp đóng thuế với mức 20%,và được hưởng ưu đãi miễn thuế 2 năm đầu, giảm thuế 50% cho 4 năm tiếp theo. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu tiên kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
– Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị (chỉ áp dụng đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại nghị định 134/2016/NĐ-CP bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): Miễn thuế nhập khẩu hàng hoá để tạo tài sản cố định, Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất, nếu Doanh nghiệp đầu tư vào dự án thuộc danh mục dự án dặc biệt khuyến khích đầu tư

VII. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

VIII. Liên hệ với chúng tôi

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

📌 Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

📌 Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

📌 Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->