Khu công nghiệp Đông Mai – Quảng Ninh - Mã: 74252

Quảng Ninh

Mô tả dự án

I. Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Đông Mai

Khu công nghiệp Đông Mai có diện tích: 167,86 ha; có vị trí thuộc phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. KCN do Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera làm chủ đầu tư.

Danh mục nghành nghê ưu tiên thu hút được đầu tư:

  • Ươm tạo công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học;
  • Sản xuất sản phẩm mềm, sản phẩm nội dung thông tin số; sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;
  • Sản xuất vật liệu mới, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; các dự án tiết kiệm năng lượng, các dự án thân thiện với môi trường;
  • Sản xuất phụ kiện, linh kiện diện tích, cụm chi tiết điện tử; sản xuất lắp ráp ô tô; phụ tùng ô tô, sản xuất máy công cụ, thiết bị; máy móc, phụ tùng phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng; sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường, ứng dụng công nghệ cao;
  • Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; sản xuất sản phẩm đồ uống.
    Khu công nghiệp Đông Mai
    Khu công nghiệp Đông Mai

II. Khái quát về tỉnh QUẢNG NINH

1. Diện tích và nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là 1 trong số 7 tỉnh thành tại Việt Nam có đường biên giới với Trung Quốc, nhưng lại là tỉnh duy nhất có cả đường biên giới trên bộ và trên biển với nước này. Quảng Ninh có vị trí ở địa đầu đông bắc Việt Nam, lãnh thổ trải theo hướng đông bắc – tây nam với tổng diện tích là 6.110,1 km². Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất Việt Nam. Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2020 đạt 66,56% và là một trong 5 địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước, chỉ sau Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ.

Tỉnh Quảng Ninh là khu vực nằm giữa 2 thành phố lớn là thành phố Hạ Long và Hải Phòng, nơi thu hút được nhiều lao động cả lao động phổ thông và lao động chất lượng cao. Tính đến năm 2019, số lao động trên 5 tuổi tại tỉnh Quảng Ninh là 734.500 người, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 37,7%, số lao động trên 15 tuổi tại thành phố Hải Phòng là 1.111.100 người trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 31,6%. Riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có thể kể đến một số các cơ sở đào tạo ở đa dạng các ngành nghề như: Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, Đại học Hạ Long, Đại học Ngoại thương Cơ sở Quảng Ninh, Trường Cao đẳng nghề Than Khoáng sản Việt Nam, Trường Cao đẳng nghề giao thông cơ điện, Trường Cao đẳng nghề Xây dựng và Công nghiệp, Cao đẳng Y tế Quảng Ninh,… Lực lượng lao động dồi dào đủ đáp ứng nhu cầu lao động phổ thông và lao động đã qua đào tạo của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp. Khu công nghiệp vẫn thuộc khu vực mức lương tối thiểu vùng vùng 3 (3.430.000VNĐ/ tháng), vì vậy nhà đầu tư có thể tiếp cận nguồn lao động dồi dào với giá rẻ.

2. Kinh tế Tỉnh Quảng Ninh

Tính đến hết tháng 10/2012, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 208 tỷ đồng.

Năm 2018, tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 11,1%; thu nhập bình quân đầu người đạt 5110 USD (gấp hơn gần 2 lần bình quân chung cả nước); tiếp tục đứng trong nhóm 7 địa phương dẫn đầu cả nước về thu ngân sách với tổng thu ước đạt trên 40.500 tỷ đồng trong đó thu nội địa đạt 30.500 tỷ đồng đứng thứ 4 toàn quốc; thực hiện tiết kiệm triệt để nguồn chi thường xuyên, tăng chi cho đầu tư phát triển với tỷ trọng trên 64% tổng chi ngân sách; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 67.600 tỷ đồng. Lương bình quân của lao động trong tỉnh ở các ngành chủ lực như than, điện, cảng biển, cửa khẩu và du lịch đều ở mức cao tập trung vào 10 khu công nghiệp lớn như:

  • Khu công nghiệp Cái Lân
  • Khu công nghiệp Việt Hưng
  • Khu công nghiệp phụ trợ ngành than
  • Khu công nghiệp Hải Yên
  • Khu công nghiệp Phương Nam
  • Khu công nghiệp Đông Triều
  • Khu công nghiệp Đông Mai
  • Khu công nghiệp Việt Hưng
  • Khu công nghiệp Hải Hà
  • Khu công nghiệp ven biển Tiền Phong

3. Giao thông Tỉnh Quảng Ninh

Hệ thống giao thông của Quảng Ninh bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và cảng hàng không.

  • Đường bộ

– Quốc lộ: Hệ thống đường bộ có 7 tuyến Quốc lộ dài 558,79 km gồm:

+ QL18A: đoạn qua tỉnh dài 240 km. Điểm đầu tại cầu Vàng Chua, thị xã Đông Triều; điểm cuối tại cầu Bắc Luân I, thành phố Móng Cái.

+ QL18B: dài 16,9 km. Điểm đầu tại ngã ba Quảng Đức, huyện Hải Hà; điểm cuối tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh, huyện Hải Hà.

+ QL18C: dài 121,14 km. Điểm đầu tại thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên; điểm cuối tại cửa khẩu Hoành Mô, huyện Bình Liêu.

+ QL10: dài 6,5 km. Điểm đầu tại phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí; điểm cuối tại phường Phương Nam, thành phố Uông Bí.

+ QL4: dài 37 km. Điểm đầu tại xã Điền Xá, huyện Tiên Yên; điểm cuối tại cảng Mũi Chùa, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên.

+ QL279: dài 62,55 km. Điểm đầu tại phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả; điểm cuối tại xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ.

+ QL17B: dài 1,34 km. Điểm đầu tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều; điểm cuối tại cầu Đá Vách, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều.

– Tỉnh lộ: 16 tuyến, tổng chiều dài 409,93 km.

– Cao tốc: 2 tuyến, bao gồm:

+ Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng: 25 km. Khởi công năm 2014, hoàn thành năm 2018. Điểm đầu nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (quận Hải An, Hải Phòng), điểm cuối nối cao tốc Hạ Long – Vân Đồn tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long).

+ Cao tốc Hạ Long – Vân Đồn: 60 km. Khởi công năm 2015, hoàn thành năm 2018. Điểm đầu nối cao tốc Hạ Long – Hải Phòng tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long), điểm cuối nối với tuyến đường trục chính Khu kinh tế Vân Đồn (xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn).

+ Ngoài ra cao tốc Vân Đồn-Móng Cái đang tiếp tục xây dựng.

III. Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

Cơ sở hạ tầng:
  • Giao thông nội bộ: đường nội bộ hiện đại, đường chính rộng 40m
  • Cấp điện: trạm biến áp 110/22 KV với công suất 2x25MVA
  • Cấp nước: công suất 6.500m3/ ngày đêm
  • Xử lý nước thải: công suất là 4.800m3/ ngày đêm
  • Lợi thế giao thông: khu công nghiệp nằm trên trục đường quốc lộ 18 kéo dài; từ Hà Nội đến Quảng Ninh, kết nối trực tiếp với Cao tốc Hải Phòng – Hạ Long; qua nút giao cách KCN 12km, giúp rút ngắn khoảng cách từ khu công nghiệp đến Hà Nội và đến cảng Hải Phòng.

VII. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

Email: info@vnfdi.com

 

 

-->