Khu công nghiệp Bạch Đằng – Quảng Ninh – A - Mã: 8126

Quảng Ninh

Mô tả dự án

Khu công nghiệp Bạch Đằng – Quảng Ninh – A

I. Giới thiệu chung

Địa chỉ: Khu vực Đầm nhà Mạc, xã Liên Vị, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Tổng diện tích quy hoạch: 176,45ha

Thời hạn dự án: 50 năm (2019-2069)

Bạch Đằng được định hướng là khu công nghiệp đa ngành sử dụng công nghệ cao hiện đại phù hợp quy chuẩn quốc tế, thân thiện với môi trường, dự kiến thu hút các ngành nghề như:

✔️Cơ khí lắp ráp, sản xuất phụ tùng, linh kiện điện tử;

✔️Sản xuất tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ;

✔️Công nghiệp dệt may;

✔️Chế biến thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác.

 

II. Giới thiệu khái quát về tỉnh Quảng Ninh và KCN Bạch Đằng

Quảng Ninh là 1 trong số 7 tỉnh thành tại Việt Nam có đường biên giới với Trung Quốc, nhưng lại là tỉnh duy nhất có cả đường biên giới trên bộ và trên biển với nước này. Quảng Ninh có vị trí ở địa đầu đông bắc Việt Nam, lãnh thổ trải theo hướng đông bắc – tây nam với tổng diện tích là 6.110,1 km². Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất Việt Nam. Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2020 đạt 66,56% và là một trong 5 địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước, chỉ sau Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ.

 

Khu công nghiệp Bạch Đằng có vị trí thuận lợi, tiếp giáp trự tiếp với tuyến đường cao tốc Hải Phòng – Hạ Long, đi qua cầu Bạch Đằng là đến ngay vị trí KCN cảng Đình Vũ và nằm cách các khu vực như:

✔️Cách cảng Đình Vũ 9,1 km và cảng Cái Lân 45 km;

✔️Cách sân bay Cát Bi 14 km;

✔️Cách đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 7 km;

✔️Cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 226 km;

✔️Cách Hà Nội 128 km;

✔️Cách TP. Hải Dương 71km và cách TP. Hải Phòng 28 km.

 

Với những đặc điểm vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ninh như trên đã trở thành ưu điểm vượt trội về vị trí giúp khu công nghiệp Bạch Đằng thu hút các doanh nghiệp và cá nhân đầu tư hơn; các nhà đầu tư cũng có thể dễ dàng xuất nhập hàng hóa, giao thương với các vùng trọng điểm lân cận.

III. Cơ sở hạ tầng vật chất

Với diện tích 176,45 ha, được thiết kế đồng bộ, hiện đại với hệ thống giao thông nội bộ rộng, diện tích cây xanh lớn, điện, cấp thoát nước khu công nghiệp Bạch Đằng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế các lô đất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại hình nhà máy.

Cảnh quan: Hơn 12% tổng diện tích toàn khu công nghiệpđược trồng cây xanh dọc các tuyến đường và các khu vực khác

– Các thảm cỏ và các khu vực cây xanh công cộng được trồng để cải thiện môi trường khu công nghiệp

– Các dự án xây dựng nhà máy và các khu nhà khác phải được chấp thuận của ban quản lý

Điều kiện về đất đai:

– Cao độ san nền trung bình 9m.

– Chất đất: cứng đã san nền.

Hệ thống giao thông nội bộ: được thiết kế hợp lý đảm bảo việc giao thông trong toàn khu công nghiệp được thông suốt. Hệ thông được thiết kế như sau:

– Các trục đường chính trong khu công nghiệp rộng 32 m – 4 làn;

– Các trục đường nhánh trong khu công nghiệp rộng 23 m – 2 làn;

– Toàn bộ các đường nội bộ đều được thiết kế và thi công tuân thủ chặt chẽ các quy định của quốc gia gia, và được hoàn thiệt bằng bê tông nhựa Asphalt. Các đường nội bộ cũng được trang bị hệ thống chiếu sáng cao áp hoàn chỉnh, thẩm mỹ.

Hệ thống cung cấp điện: Nguồn điện cung cấp đến khu công nghiệp được lấy từtrạm biến áp 110/35/22KV. Mạng lưới điện cao thế được cung cấp dọc giao thông nội bộ trong khu công nghiệp.

Hệ thống cung cấp nước: Nước sạch được cung cấp với công suất 000 m3mỗi ngày từ nhà máy nước sạch. Nước được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế.

Hệ thống xử lý nước và rác thải: Nước thải được thu gom về nhà máy nước thải của khu công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn nước A (QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi xả ra hệ thống chung của khu công nghiệp. Nhà máy nước thải được xây dựng với công suất xử lý 900m3/ngày – đêm.

– Rác thải được các nhà máy trong khu công nghiệp ký hợp đồng phân loại thu gom và vận chuyển rác ra khỏi khu công nghiệp tránh gây ô nhiễm môi trường

– Khí thải của các nhà máy được lắp đặt hệ thống lọc theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi thải ra môi trường tự nhiên.

Hệ thống thông tin liên lạc:khu công nghiệp được lắp đặt hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm và được cung cấp tới hàng rào của nhà máy bởi hệ thống cáp tiêu chuẩn quốc tế.

– Qua hệ thống kết nối giữa trung tâm thông tin liên lạc của khu công nghiệp thông qua mạng bưu chính viễn thông mọi nhu cầu về thông tin liên lạc được đảm bảo và có khả năng cung cấp mọi dịch vụ cần thiết như: Tổng đài riêng, điện thoại quốc tế, hội thảo từ xa, kênh thuê riêng, internet tốc độ cao, email…

Hệ thống phòng cháy và chữa cháy:khu công nghiệp được láp đặt hệ thống cảnh báo, phòng chống và chữa cháy tuân thủ chặt che các quy định quốc gia.

– Các họng cấp nước chữa cháy được lắp đặt ở các đầu mối giao thông nội khu, và tại mọi nhà máy nhằm đảm bảo tác dụng bảo vệ hiệu quả toàn khu khỏi các sự cố cháy nổ.

Tài chính: Hệ thống các ngân hàng như Vietinbank, Vietcombank, Sacombank, Agribank, BIDV, techcombank có chi nhánh quanh khu công nghiệp.

Hải quan:Mọi thủ tục hải quan được thực hiện tại Hải quan.

 

IV. Chi phí đầu tư khu công nghiệp Bạch Đằng – Quảng Ninh

Phí quản lý khu công nghiệp: 0.6 USD/m2/năm. Phí này được trả hàng năm vào tháng đầu tiên của năm

Phí sử dụng điện:

– 0.1 USD giờ cao điểm;

– 0.05 USD giờ bình thường;

– 0.03 USD giờ thấp điểm.

Phí sử dụng nước sạch: 0,40 USD/m3. Lượng nước sạch sử dụng được tính theo chỉ số ghi trên đồng hồ đo nước.

Phí xử lý nước thải & chất thải rắn: 0.28 USD/m3. Yêu cầu chất lượng trước xử lý là loại B sau xử lý là loại A

Giá bán: Thương lượng khi gọi điện cho FDI Việt Nam.

 

V. Ưu đãi đầu tư

yesThuế suất ưu đãi:

​Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định tại điều a, khoản 1, nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Về thời gian ưu đãi: được miễn 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 9 năm tiếp thoe theo quy định tại khoản 16, điều 1, nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

yesVề thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

– (i1) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

– (i2) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

– (i3) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

yesThuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 1 năm đới với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án mới. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đưuọc tính liên tục từ năm đầu tiên từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.

yesThuế giá trị gia tăng: Được miễn thuế Giá trị gia tăng đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

 

VIII. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

Email: info@vnfdi.com

 

 

Bản đồ

-->