KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG – A - Mã: 11130

Đà Nẵng

Mô tả dự án

KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG

I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG


Khu công nghệ cao Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Khu công nghệ cao Đà Nẵng trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Quyết định số 3409/QĐ-UBND ngày 23/7/2016 của UBND thành phố về việc phê duyệt điểu chỉnh tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 nay được điều chỉnh tại điều chỉnh theo Quyết định số 5468/QĐ-UBND ngày 30/11/2019 của UBND thành phố, trong đó, có 6 phân khu chức năng chính bao gồm Khu sản xuất công nghệ cao, Khu nghiên cứu – Phát triển đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp, Khu quản lý – hành chính, Khu ở, Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối, Khu hậu cần, logistics và dịch vụ công nghệ cao…

  • Tên: Khu công nghệ cao Đà Nẵng
  • Địa chỉ: huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
  • Diện tích: 1128,40 ha
  • Mật độ xây dựng: 50 – 60%
  • Thời gian thực hiện: 2020 – 2025
  • Mục tiêu dự án:
    • Thu hút các nguồn lực công nghệ cao (CNC) trong nước và nước ngoài, tạo động lực thúc đẩy phát triển CNC. Gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp CNC và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
    • Hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp CNC, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung – Tây Nguyên, Việt Nam.
  • Sứ mệnh
    • Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao.
    • Đào tạo nhân lực công nghệ cao.
    • Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
    • Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
    • Sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao.
    • Đầu tư mạo hiểm.
  • Ngành nghề khuyến khích đầu tư:
    • Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế;
    • Công nghệ vi điện tử, cơ điện tử và quang điện tử;
    • Công nghệ tự động hóa và cơ khí chính xác;
    • Công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới;
    • Công nghệ thông tin, truyền thông và phần mềm tin học;
    • Công nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hóa dầu…

 

 

II. GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


Thành phố Đà Nẵng ở trung độ của đất nước, cách Hà Nội 759km và thành phố Hồ Chí Minh 960km, nằm trên trục giao thông Bắc – Nam về đường bộ (Quốc lộ 1A), đường sắt, đường biển và đường hàng không; phía bắc giáp Thừa Thiên-Huế, phía nam và phía tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông. Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,70C, có diện tích tự nhiên 1.256 km2, dân số năm 2008 là 822.300 người, gồm 6 quận và 2 huyện.

 

Trong những năm gần đây, Chính phủ đang tập trung nguồn lực đầu tư cho Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) . Nhiều dự án lớn về kết cấu hạ tầng đã và đang được triển khai như xây dựng đường hầm xuyên đèo Hải Vân – một trong mười công trình đường hầm lớn nhất Đông Nam Á nối Huế với Đà Nẵng; đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi; Khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam); Khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi) gắn với phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu; Khu kinh tế Nhơn Hội (Bình Định); nâng cấp và mở rộng sân bay quốc tế Đà Nẵng…

 

Ngoài ra, khi tìm tới thành phố này, các nhà đầu tư cũng nên chú ý đến Cảng Đà Nẵng – nơi được xác định là một trong những trọng điểm của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây và là cửa ngõ ra Thái Bình Dương, cảng xuất nhập khẩu hàng hóa của cả vùng nội địa giàu tiềm năng chưa được khai thác ở Lào, vùng Đông Bắc Thái Lan, Myanma và miền Trung Việt Nam. Khi việc tự do hóa thương mại và đầu tư khu vực ASEAN được thực hiện thì vị trí của thành phố cảng sẽ là một lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho Đà Nẵng mở rộng giao lưu kinh tế với các nước, tạo lực để thành phố trở thành trung tâm của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

 

 

III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG


Khu công nghệ cao Đà Nẵng nằm về phía Tây Bắc so với trung tâm thành phố Đà Nẵng, tọa lạc tại xã Hòa Liên và xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, nằm trên tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất, nối liền các khu kinh tế trọng điểm miền Trung: Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô (tỉnh Thừa Thiên – Huế), Khu Kinh tế Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Khu Kinh tế Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi).

 

Khu công nghiệp nằm tại vị trí thuận lợi kết nối giao thông bằng cả đường bộ, đường biển, đường hàng không. Cụ thể cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 22 km, cách Cảng Tiên Sa 25 km, cách Sân bay Quốc tế Đà Nẵng 17 km.

Với một vị trí địa lý thuận lợi nằm tại trung tâm thành phố Đà Nẵng, khu công nghệ cao Đà Nãng đã tận dụng những yếu tố sẵn có cùng với hạ tầng dịch vụ xã hội của thành phố. khu nghệ cao Đà Nẵng cùng với các KCN Đà Nẵng đã thu hút được 11 dự án đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó có 3 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với tổng vốn đăng ký đầu tư là 145,3 triệu USD; 8 dự án trong nước đầu tư vào các KCN với tổng vốn đăng ký đầu tư là 188,4 tỷ đồng. (theo cập nhật ngày 11/7/2021)

 

IV. CƠ SỞ HẠ TẦNG


 

Khu công nghệ cao Đà Nẵng được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ và vô cùng hiện đại, đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ tầng cơ bản để các doanh nghiệp hoạt động và sản xuất.

 

Về hệ thống giao thông nội khu, khu công nghiệp được thiết kế với các tuyến giao thông bao gồm: đường Trung tâm có mặt cắt ngang 51m, các trục phân khu 22,5m ÷ 33m và các tuyến đường nội bộ trong từng khu chức năng có mặt cắt ngang 8m ÷ 15m. Hệ thống đường nội khu được thiết kế dạng ô bàn cờ đảm bảo khả năng tiếp cận đến từng lô đất trong KCN.

 

Về hệ thống cấp điện, phương án cấp điện cho Khu CNC là xây dựng trạm 110/22kV Hòa Liên, quy mô công suất 2x63MVA đã được thông qua và hiện tại đang vận hành, hệ thống đường dây điện được đầu tư hoàn chỉnh đảm bảo đấu nối đến từng nhà máy trong khu công nghiệp.

 

Về hệ thống cấp nước, nguồn nước cung cấp cho Khu CNC Đà Nẵng dự kiến được lấy từ Nhà máy nước Hòa Liên có công suất 240.000 m3/ngày đêm. Mạng lưới cấp nước đảm bảo cung cấp đến tận tường rào các doanh nghiệp.

 

Về hệ thống thoát nước, được thiết kế theo hướng thoát nước riêng, cụ thể như sau: hệ thống thoát nước bẩn sẽ nước bẩn chảy vào hệ thống cống dẫn sau đó được làm sạch ở các nhà máy xử lý trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ…) và hệ thống thoát nước mưa: có hệ thống cống dẫn và các hố thu nước mưa riêng biệt, đưa thẳng ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ…).

 

Về hệ thống thoát nước thải, khu CNC được xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn để thoát nước thải cho khu công nghệ cao Đà Nẵng. Nhà máy xử lý nước thải đã được đầu tư xây dựng với diện tích 2 ha và công suất thiết kế 18.000 m3/ngày đêm, đảm bảo xử lý triệt để nguồn nước thải của Khu CNC đạt mức B theo QCVN 40:2011/BTNMT với các hệ số Kq=0,9 và Kf=0,9 trước khi xả thải.

 

Về hệ thống thông tin liên lạc, khu CNC đã có hạ tầng công nghệ thông tin – truyền thông đảm bảo liên lạc, kết nối thông suốt, đường truyền chất lượng cao, bảo mật, an toàn và an ninh mạng. Các dịch vụ Internet được cung cấp bởi các nhà mạng hàng đầu trong nước, đảm bảo chất lượng đường truyền cho các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp.

 

V. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT


Bảng tổng hợp tỷ lệ lấp đầy các phân khu đất tại dự án Khu công nghệ cao

Stt Thành phần Diện tích quy hoạch (ha) Diện tích đã cho thuê (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất dành cho khu chức năng (cho thuê) 329,96 107,98 32,73
1 Khu sản xuất công nghệ cao 202,58 85,61 42,26
2 Khu nghiên cứu – Phát triển, đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp 99,93 4,45 4,45
3 Khu hậu cần, logistic và dịch vụ công nghệ cao 27,45 17,92 65,28
II Đất công trình phụ trợ (khu ở, quản lý hành chính, giao thông, cây xanh, mặt nước, Nhà máy nước, trạm biến áp, hải quan,công an, cảnh sát PCCC,,,,) 280,48
III Đất đồi núi, hồ Hòa Trung, mương nước tưới tiêu và vành đai cây xanh cách ly 517,96
TỔNG CỘNG 1.128,40

 

VI. GIÁ CHO THUÊ ĐẤT VÀ TIỀN SỬ DỤNG HẠ TẦNG


– Giá thuê cơ sở hạ tầng: USD/m2 (thời hạn thuê đất đến năm 2060)

– Phí quản lý và bảo trì cơ sở hạ tầng: 0.4 USD/m2/ năm (tham khảo)

– Tiền thuê đất thô hàng năm: áp dựng mức theo quy định của UBND thành phố Đà Nẵng

– Giá cấp điện: Từ 0.03 USD/kWh – 0.1 USD/kWh phụ thuộc vào thời gian sửa dụng điện

– Giá cấp nước: 0.4 USD/m3 (tham khảo)

– Phí xử lý nước thải: 0.28USD/m3 (tham khảo)

 

 

VII. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ


Thủ tục, quy trình

  • Các thủ tục khi đầu tư vào khu CNC cũng đơn giản hóa
  • Các quy trình đầu tư được sơ đồ hóa rõ ràng, minh bạch với thời gian giải quyết cụ thể, tiến tới việc thực hiện theo tiêu chuẩn ISO
  • Các tài liệu đều được dịch sang tiếng Anh và các ngôn ngữ khác như tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung…nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư.

Chính sách ưu đãi

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10% trong 15 năm; miễn thuế cho 4 năm kể từ thời điểm có lãi trước thuế và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
  • Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân
  • Các ưu đãi khác về thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt thuế cũng như miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với một số loại các dự án
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập cảnh, đi lại, cư trú, tạm trú nơi ở cho người lao động và gia đình họ
  • Miễn đất trong thời gian xây dựng và giảm toàn bộ / một phần thời gian thuê (áp dụng cho các ngành ưu tiên)
  • Thời hạn sử dụng đất từ ​​50 – 70 năm

 

VIII. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ


Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

  • Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
  • Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
  • Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
  • Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
  • Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
  • Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

Kết lại, Khu CNC Đà Nẵng hiện tại đang đẩy mạnh mục tiêu phát triển thu hút các nguồn lực công nghệ cao (CNC) trong nước và nước ngoài, tạo động lực thúc đẩy phát triển CNC. Gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp CNC và phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Việc triển khai duy trì mục tiêu này đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung – Tây Nguyên, Việt Nam.

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI


Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 024 3835 6329/19003168
  • Email: info@vnfdi.com

 

Bản đồ

-->