NHÀ MÁY DƯỢC PHẨM TỈNH THANH HÓA – A - Mã: 11129

Thanh Hóa

Mô tả dự án

I. Thông tin chi tiết dự án nhà máy dược phẩm

VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án đầu tư xây dựng:

  • Tên: Nhà máy dược phẩm
  • Lĩnh vực đầu tư: Y tế
  • Địa điểm: Khu công nghiệp Lam Sơn – Sao Vàng
  • Diện tích đất sử dụng: 10 ha
  • Tổng mức đầu tư dự kiến: 50 triệu USD
  • Nội dung đầu tư: Sản xuất dược phẩm

 

II. Khái quát tỉnh Thanh Hóa

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa

1. Vị trí địa lí

Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Đồng thời là một tỉnh lớn của Việt Nam, diện tích đứng thứ 5 cả nước với tổng diện tích là 11.116 km²

Địa giới hành chính của tỉnh tiếp giáp với:

Các điểm cực của tỉnh Thanh Hóa:
  • Điểm cực bắc tại: xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa
  • Điểm cực đông tại: xã Nga Điền, huyện Nga Sơn
  • Điểm cực tây tại: xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát
  • Điểm cực nam tại: thôn Nam Hà, xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn

2. Kinh tế

  • Thanh Hóa hiện nay là tỉnh có quy mô kinh tế đứng thứ 8 cả nước, cao nhất các tỉnh thành khu vực miền Trung, Tây Nguyên và đồng thời cũng là địa phương có tổng vốn đầu tư FDI, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, thu ngân sách nhà nước hàng năm lớn nhất tại miền Trung
  • Năm 2019, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 17,15%, là mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay; trong đó: Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 10,9%, giảm 1,5%; công nghiệp – xây dựng chiếm 47,1%, tăng 1,7%; dịch vụ chiếm 33,2%, giảm 2,7%; thuế sản phẩm chiếm 8,8%, tăng 2,5%
  • Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (GRDP) ước tính năm 2021 tăng 8,85% so với năm 2020; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,58%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 15,66% (riêng công nghiệp tăng 17,65%); các ngành dịch vụ tăng 3,59%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,32%. Trong đó cơ cấu kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 16,07%, giảm 1,16%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 46,64%, tăng 4,29%; các ngành dịch vụ chiếm 30,82%, giảm 2,71%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,47%, giảm 0,42% so với năm 2020
  • Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 toàn ngành tăng 16,99% so với năm 2020; trong đó, công nghiệp khai khoáng tăng 9,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,55%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 8,30%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 19,76% so cùng kỳ
  • GRDP bình quân đầu người năm 2021 theo giá hiện hành ước đạt 58,1 triệu đồng, tương đương với 2.471 đô la Mỹ

3. Dân cư

  • Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, Thanh Hóa có 3.640.128 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

4. Giao thông

Một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không

  • Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Namga Thanh Hóa.
  • Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: Quốc lộ 1, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên Quốc lộ 1 với chiều dài 98,8 km.
  • Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT.
  • Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.
  • Vận tải công cộng, đến năm 2021, Thanh Hóa đã phát triển mạng lưới xe buýt gồm 18 tuyến ở khu vực đồng bằng và một phần các huyện miền núi trong tỉnh.

5. Giáo dục

 

III. Khu công nghiệp Lam Sơn – Sao Vàng

Một trong 4 cụm kinh tế động lực của tỉnh Thanh Hóa

Vị trí

Phía tây của thành phố Thanh Hóa, trên địa bàn xã Xuân Phú và xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Từ khu công nghiệp Lam Sơn – Sao Vàng

  • Cách cảng: cảng biển Lễ Môn 1 km, cảng Nghi Sơn 60 km, cảng hải Phòng 170 km
  • Cách sân bay: sân bay Nội Bài 180 km, sân bay Sao Vàng 10 km
  • Cách tỉnh: thủ đô Hà Nội 160 km theo quốc lộ 1A, trung tâm thành phố Thanh Hóa 40 km

Cơ sở hạ tầng

Giao thông nội bộ

  • Hệ thống giao thông nội bộ được phân thành trục đường chính và đường nhánh
  • Hệ thống trục đường chính rộng 39m
  • Hệ thống đường nhánh rộng 23m

Hệ thống điện

  • Nguồn cung cấp điện cho khu đô thị là các trạm biến áp 110/35/6KV Thọ Xuân. Cách khu vực quy hoạch 500m về phía Tây Bắc

Hệ thống chiếu sáng công cộng

  • Mạng điện chiếu sáng đường được thiết kế riêng biệt với hệ thống cấp điện sinh hoạt, được bố trí dọc theo các trục đường giao thông

Hệ thống nước

  • Nguồn nước cấp cho KCN Lam Sơn Sao Vàng lấy từ nhà máy nước công suất 54,000m3/ngày đêm

Nhà máy cấp nước phân làm 2 giai đoạn xây dựng

  • Giai đoạn 1 công suất 30,000m3/ngày đêm
  • Giai đoạn 2 nâng công suất thêm 24,000m3/ngày đêm

Hệ thống thoát nước thải, nước mưa

  • Được bố trí dọc theo các tuyến đường và tập trung về trạm xử lý của KCN
  • Đường kính ống thoát nước D600mm-D800mm và đó là hệ thống thoát nước tự động

Xử lý rác thải

  • Chất thải rắn từ nhà máy được phận loại, thu gom, chuyển về bãi thải tập trung theo quy định của thị xã

Xử lý nước thải

Xây mới 2 trạm xử lý nước thải theo 2 giai đoạn

  • Giai đoạn 1: xây dựng nhà máy xử lý số 3 công suất ban đầu của trạm xử lý 10,000m3/ngày đêm, sau đó nâng thành 15,000m3/ngày đêm
  • Giai đoạn 2: xây dựng nhà máy xử lý số 4 công suất nhà máy dự kiến 5,000m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải gồm 1 trạm bơm công suất dự kiến là 300m3/ngày đêm

Hệ thống thông tin liên lạc

  • Dịch vụ thông tin liên lạc trong KCN được cung cấp từ tổng đài vệ tinh dung lượng 90,000 thuê bao

 

IV. Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư

1. Chính sách của Nhà nước

Thuê đất, thuê mặt nước (trừ các khu công nghiệp đã có nhà đầu tư hạ tầng)

  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước; miễn từ 07 đến 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoặt động tùy theo lĩnh vực ngành nghề dự án

Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo

Thuế nhập khẩu

Tùy theo từng lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất, kinh doanh mà nhà đầu tư sẽ được hưởng ưu đãi:

  • Miễn thuế nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ phục vụ dự án đầu tư, phương tiện đưa đón công nhân…
  • Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi dự án đi vào sản xuất đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà Việt Nam chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng

2. Chính sách của tỉnh Thanh Hóa

  • Hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn: 200 triệu đồng/chuyến qua cảng Nghi Sơn
  • Chính sách hỗ trợ vận chuyển hàng hóa bằng container qua cảng Nghi Sơn

– Loại container 20 feet: 700.000 đồng/container

– Loại container 40 feet trở lên: 1.000.000 đồng/container

 

V. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

VI. Liên hệ với chúng tôi

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

???? Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

???? Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

???? Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->