NÂNG CÔNG SUẤT NHÀ MÁY NƯỚC BỘC NGUYÊN HÀ TĨNH – 58 – A - Mã: 11413

Hà Tĩnh

Mô tả dự án

Nâng công suất Nhà máy nước Bộc Nguyên

 

I. Thông tin chi tiết Dự án Nâng công suất Nhà máy nước Bộc Nguyên


VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án đầu tư xây dựng:

  • Tên: Dự án Nâng công suất Nhà máy nước Bộc Nguyên
  • Địa điểm: Huyện Thạch Hà, TP. Hà Tĩnh
  • Nguồn vốn đầu tư: Đầu tư công; ngoài ngân sách nhà nước hoặc/vàFDI
  • Quy mô: Xác định khi lập dự án

 

 

II. Khái quát về tỉnh Hà Tĩnh


1. Vị trí

Hà Tĩnh trải dài từ 17°54’ đến 18°37’ vĩ Bắc và từ 106°30’ đến 105°07’ kinh Đông. Nằm cách thủ đô Hà Nội 345 km về phía nam. Có vị trí địa lý:

Các điểm cực của tỉnh Hà Tĩnh

2. Dân cư

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Hà Tĩnh đạt 1.288.866 người, mật độ dân số đạt 205 người/km2 Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 251.968 người, chiếm 19,5% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.036.898 người, chiếm 80,5%. Dân số nam đạt 640.709 người, trong khi đó nữ đạt 648.157 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 0.49 ‰.Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2021 là hơn 38%.

3. Kinh tế

Kinh tế Hà Tĩnh chủ yếu nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công nghiệp. Phần lớn diện tích đất canh tác là trồng lúa, còn lại chủ yếu là cây công nghiệp thương phẩm và hoa màu. Ngành trồng cây ăn quả đang được đầu tư, ngoài ra còn có trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng thấp. Diện tích rừng (đặc biệt là rừng tự nhiên) có diện tích lớn đang là động lực phát triển mạnh ngành lâm nghiệp. Các sản phẩm lâm nghiệp có giá trị là các loại gỗ, lâm sản quý, dược liệu,… Ngành nuôi trồng thủy, hải sản đang được đầu tư phát triển nâng cao giá trị. Tỉnh còn có các cảng nước sâu và cửa biển giúp phát triển mạnh ngư nghiệp.

Nền công nghiệp chiếm tỉ trọng không lớn nhưng đang phát triển mạnh. Công nghiệp tập trung ở các ngành chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, điện lực, cơ khí. Các ngành công nghiệp chế biến thường phân bố rải rác, quy mô không lớn. Các con sông ở Hà Tĩnh hiện đang phát triển và vận hành các nhà máy thủy điện nhỏ và vừa.

Ngành dịch vụ chưa phát triển mạnh. Ngành này của tỉnh tập trung chủ yếu vào phát triển du lịch nhờ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, đặc biệt là du lịch biển.

Hà Tĩnh có Khu kinh tế Vũng Áng được xem là khu kinh tế ven biển trọng điểm quốc gia, với sản phẩm công nghiệp chủ lực là thép (22,5 triệu tấn), nhiệt điện (7000 MW) và dịch vụ cảng nước sâu với 59 cầu cảng cho tàu từ 5 vạn đến 30 vạn tấn cập bến.

4. Giao thông

Hà Tĩnh là tuyến giao thông huyết mạch, có đường Quốc lộ 1 đi qua với chiều dài 127,3 km (xếp thứ 3 trong các tỉnh có Quốc lộ 1 đi qua), 87 km đường Hồ Chí Minh và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam với chiều dài 70 km. Ngoài ra, tỉnh còn có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12C dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan. Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển với nhiều cảng và cửa sông lớn.

Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh năm 2022

III. Mục tiêu của nhà máy nước


  • Đảm bảo quản lý, sản xuất, vận hành tối ưu hệ thống cung cấp nước sạch và đường dây điện – trạm biếp áp, bảo quản tốt máy móc thiết bị, giảm chi phí sản xuất đồng thời đáp ứng được nhu cầu về sản lượng và chất lượng.
  • Chất lượng nước đảm bảo theo tiêu chuẩn bộ y tế qui định.
  • Giảm tỷ lệ thất thoát điện dưới hoặc bằng 8%, nước xuống dưới 25%.
  • Phát triển khách hàng sử dụng điện: 15.000 khách hàng / 01năm.
  • Phát triển khách hàng sử dụng nước: 20.000 khách hàng / 01năm.
  • Tỷ suất lợi nhuận/vốn năm sau cao hơn năm trước. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của nhà nước và của doanh nghiệp.
  • Thực hiện đúng tiến độ và hiệu quả các dự án đã đề ra trong kế hoạch đáp ứng yêu cầu cấp nước, cấp điện.
  • Thực hiện tốt công tác quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong mọi lĩnh vực quản lý và điều hành hệ thống từ sản xuất đến phân phối nước trên mạng lưới, trong quản lý nhân sự, tài chính và các ngành kỹ thuật khác

 

IV. Chuẩn hóa các Hệ Thống Cấp Nước trung tâm


Các HTCN trung tâm với sản lượng lớn; khách hàng đông, tỉ lệ dùng nước cao, hầu hết đều có hiệu quả nên việc tập trung cho các HTCN trung tâm là việc làm thiết thực, đúng trọng tâm.
– Qui định sử dụng thống nhất loại thủy lượng kế cho gắn mới; cho cải tạo, sửa chửa. Nghiên cứu các tính năng kỷ thuật của các loại đồng hồ nước, chọn loại có nhiều ưu điểm với giá thành rẻ để chuẩn hóa lâu dài.
– Mạng ống nội thị đan xen giữa ống mới và ống cũ, nhiều chủng loại (ống gang, ống thép, PVC…) chiều dài quá xa, hệ thống valve khống chế tuyến chưa được quy hoạch cụ thể… tình trạng trên đã thực sự góp phần tỉ lệ hao hụt cao, chất lượng chưa đạt theo quy định, áp lực nước yếu…
Từng bước cải tạo lại mạng ống của các HTCN trung tâm theo phương châm: hằng năm cải tạo mỗi HTCN trung tâm từ 2 – 3 tuyến đường ống, ưu tiên và tập trung cho các tuyến đông dân, ống quá cũ, nhiều lần hư hỏng… Sau 5 năm chắc chắn các HTCN trung tâm sẽ có mạng đường ống tương đối tốt sẽ góp phần giảm hao hụt và chất lượng nước cũng được cải thiện đáng kể, áp lực cung cấp nước cho dân sẽ thỏa mãn phần lớn nhu cầu, vốn đầu tư ít tốn kém, phân bổ chu kỳ đầu tư hợp lý.
Trong cải tạo các tuyến đường ống xem xét kỹ việc chọn loại ống để thay thế (PE, HDPE…), kết hợp đường ống thay thế mới với việc đấu nối đồng bộ các phụ kiện (tê, co, đai khởi thủy…) để đảm bảo chất lượng.
Thực hiện nghiêm qui trình kỹ thuật thi công các tuyến ống, nghiệm thu kỹ từ khâu thiết kế, thi công để đảm bảo công trình bền vững lâu dài.
– Ưu tiên phát triển tuyến ống mới những khu dân cư trong khu vực nội thị.
– Nghiên cứu chuẩn hóa máy bơm: chọn lựa chủng loại, mác, model, cột áp, lưu lượng… của từng loại máy bơm mà sử dụng, dự phòng chủ động cho từng HTCN.
– Phân vùng, tách mạng từng HTCN, đảm bảo áp lực nước cung cấp và tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu.

 

V. chính sách ưu đãi, đầu tư


1. Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, từng bước hiện đại

  • Tập trung thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các công trình giao thông huyết mạch có vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp và đô thị của tỉnh; đồng thời kết nối với hệ thống giao thông của quốc gia (Đường bộ cao tốc Bắc Nam đoạn qua tỉnh Hà Tĩnh, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam; đường ven biển Xuân Hội – Thạch Khê Vũng Áng, Đường sắt Vũng Áng – Tân Ấp – Mụ Giạ…);
  • Đầu tư xây dựng và hoàn thiện các công trình hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh như: Các cầu cảng thuộc Cảng Vũng Áng, cảng Sơn Dương; cảng Xuân Hải, cảng Cửa Sót; hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; hạ tầng chợ, trung tâm thương mại; các khu công nghiệp, CCN trên địa bàn tỉnh,…;
  • Triển khai đầu tư các công trình thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải tại các huyện, thành phố, thị xã, các công trình cấp thoát nước phục vụ các khu kinh tế, khu công nghiệp, CCN.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng

  • Thực hiện công khai, minh bạch thông tin về giá đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để các nhà đầu tư quan tâm có cơ sở tiếp cận, nghiên cứu tham gia thị trường; tích cực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương, doanh nghiệp trong công tác bồi thường GPMB, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,… Rà soát, bổ sung, cập nhật bảng giá đất trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương;
  • Thực hiện rà soát các quy hoạch ngành, lĩnh vực để đảm bảo tính thống nhất làm cơ sở cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030;
  • Tập trung, chú trọng đến công tác GPMB, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch, đúng tiến độ cho các nhà đầu tư, tạo niềm tin vững chắc đối với các nhà đầu tư khi triển khai dự án trên địa bàn;
  • Nghiên cứu ban hành quy định về cơ chế tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư; ban hành quy định về các khu vực, lĩnh vực cần phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, khu vực không phải đấu giá quyền sử dụng đất tại các địa bàn không được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Đồngthời, đề xuất phương án, cơ chế để thực hiện các thủ tục bồi thường, GPMB, nhận chuyển nhượng đối với các dự án không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất để đảm bảo các điều kiện đấu giá theo quy định;
  • Rà soát, bổ sung, cập nhật Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng vùng, địa phương trong đó cần tập trung chỉ đạo rà soát, giảm giá thuê đất tại các khu, CCN trên cơ sở giảm khung giá thuê đất của nhà nước đối với quy hoạch đất công nghiệp để thu hút đầu tư, giảm chi phí ban đầu cho doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất;
  • Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, doanh nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ và UBND tỉnh;
  • Kiểm tra, rà soát, tổng hợp toàn bộ các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng đang còn vướng mắc về các thủ tục hồ sơ liên quan đến công tác bồi thường, GPMB, giao đất, cho thuê đất để kịp thời giải quyết, tháo gỡ vướng mắc cho các nhà đầu tư.

3. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, nhất là xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc giữ ổn định môi trường đầu tư kinh doanh, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc để các doanh nghiệp, nhà đầu tư đang hoạt động duy trì và mở rộng đầu tư

  • Tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhằm nắm bắt các khó khăn, vướng mắc để tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án; đồng thời phát hiện các sai phạm để kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo quy định; đối với các dự án vi phạm nhiều lần mà không có giải pháp khắc phục, không có khả năng tiếp tục thực hiện thì sẽ kiên quyết thu hồi theo quy định pháp luật để tạo quỹ đất kêu gọi XTĐT, xây dựng môi trường đầu tư cạnh tranh, bình đẳng;
  • Tập trung xử lý các điểm nghẽn, nút thắt về đất đai, TTHC để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án trọng điểm đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy đồng ý chủ trương; các dự án lớn có tác động lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh;
  • Đẩy mạnh các hình thức xã hội hóa đầu tư, nhất là trong các dự án đầu tư trong lĩnh vực giao thông; hạ tầng khu công nghiệp, CCN; y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, môi trường; cấp nước… gắn với việc ban hành công bố danh mục xã hội hóa đầu tư trên địa bàn tỉnh;
  • Tăng cường quản lý, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, CCN theo hình thức xã hội hóa; các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và ngành công nghiệp sau thép, khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp theo chiều sâu, tạo những sản phẩm có thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường khu vực;

4. Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác xúc tiến đầu tư

  • Sử dụng có hiệu quả kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh phục vụ công tác XTĐT;
  • Lồng ghép các hoạt động XTĐT của tỉnh vào các chương trình XTĐT của các bộ, ban, ngành Trung ương. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ các tổ chức XTĐT, thương mại, các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài đóng tại Việt Nam như: KCCI, KOTRA, JETRO, EUROCHAM,…;
  • Khuyến khích, huy động nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp và các tổ chức tham gia vào các hoạt động XTĐT;
  • Kết hợp nguồn vốn ngân sách với đóng góp của doanh nghiệp để tổ chức XTĐT ở nước ngoài.

VI. DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ CỦA VNFDI


Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

???? Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

???? Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

???? Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->