Khu đô thị Vườn Sen, Đồng Kỵ, Từ Sơn ,Bắc Ninh – A - Mã: 72855

Bắc Ninh

Mô tả dự án

I. Thông tin chi tiết dự án Khu đô thị Vườn Sen, Đồng Kỵ, Từ Sơn

  • Tên dự án: Khu đô thị Vườn Sen
  • Vị trí: Phường Đồng Kỵ, TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Chủ đầu tư : Công ty CP bất động sản Thế kỷ
  • Đơn vị phát triển dự án: Tập đoàn Dabaco Việt Nam
  • Loại hình phát triển : nhà phố thương mại, đất nền phân lô.
  • Tổng diện tích đất : ~17ha
  • Mật độ xây dựng : 28.8%
  • Quy mô dự án: 410 lô trong đó:
    • 77 lô shophouse thương mại xây thô và hoàn thiện mặt ngoài
    • 333 lô đất phân lô bán nền cho khách tự xây dựng theo thiết kế
  • Hình thức sở hữu : Sổ đỏ lâu dài.
  • Thời gian bàn giao:
  • Giá bán: từ 21 triệu/m2

Dự án Vườn Sen nằm tại phường Đồng Kỵ, thị xã. Từ Sơn đây là trung tâm kinh tế của Bắc Ninh với làng nghề gỗ truyền thống nổi tiếng.

Nhắc đến Bắc Ninh người ta sẽ nhắc tới đồ gỗ Đồng Kỵ. Dự án là điểm kết nối với tuyến cao tốc QL38 đi thẳng sân bay Nội Bài & các khu đô thị và khu công nghiệp lân cận như: VSIP, SAMSUNG…

 Khu đô thị Vườn Sen
 Khu đô thị Vườn Sen

III. Khái quát tỉnh Bắc Ninh

Vị trí 

Bắc Ninh tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Thành phố Hà Nội 30 km về phía đông bắc, có vị trí địa lý:

Các điểm cực của tỉnh Bắc Ninh:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Điểm cực Tây tại: thôn Diên Lộc, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong
  • Điểm cực Đông tại: thôn Cáp, xã Trung Kênh, huyện Lương Tài
  • Điểm cực Bắc tại: thôn Phù Yên, xã Dũng Liệt, huyện Yên Phong
  • Điểm cực Nam tại: thôn Ngọc Quan (làng Sen), xã Lâm Thao, huyện Lương Tài.

Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế.

Kinh tế

  1. Năm 1997, khi tái lập tỉnh, Bắc Ninh có cơ cấu nông nghiệp chiếm 45,1%, dịch vụ 31,1%, công nghiệp-xây dựng 23,8%, thu ngân sách 164 tỷ đồng, GDP đầu người 144 USD/năm; có bốn doanh nghiệp FDI với tổng vốn đăng ký 117 triệu USD, kết cấu hạ tầng yếu kém, công nghiệp chỉ có các cơ sở sản xuất nhỏ, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 569 tỷ đồng. Sau năm 1997 kinh tế Bắc Ninh đã phát triển. Giai đoạn 2006-2010 GDP tăng trưởng trung bình 15,3% trong đó có năm 2010 tăng trưởng tới 17.86% (cao nhất từ trước tới nay của tỉnh).
  2. Năm 2020
  • Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2020 tuy không đạt mức tăng theo kế hoạch đề ra nhưng có kết quả tăng trưởng dương GRDP (theo giá so sánh 2010) cả năm ước đạt 124.975 tỷ đồng, tăng 3,31%; theo giá hiện hành ước đạt 209.227 tỷ đồng, tăng 4,58%. Kết quả này phản ánh những nỗ lực rất lớn của tỉnh, đặc biệt trong 4 tháng cuối năm.
  • Khu vực công nghiệp xây dựng, ngành công nghiệp ước đạt 88.404 tỷ đồng duy trì mức tăng 5,0% (năm 2019 giảm 0,2%), đóng góp 3,5 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Cùng với xu hướng của cả nước, công nghiệp của Bắc Ninh chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành công nghiệp có giá trị tăng cao và qui mô xuất khẩu lớn.
  • Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn vào mức tăng chung như sau: Bán buôn bán lẻ tăng 2.8%, đóng góp lớn nhất vào mức tăng chung 0,12 điểm phân trăm, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,3%, đóng góp 0,14 điểm phần trăm hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 3,9% đóng góp 0,049 điểm phần trăm, hoạt động giáo dục và đào tạo tăng 40%, đóng góp 0,06 điểm phần trăm.
  • Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2020 là 30.731 tỷ đồng, tăng 1,1% so với năm 2019. Trong đó, thu hải quan 6.375 tỷ đồng, tăng 5,5%; thu nội địa 24.356 tỷ đồng, tăng nhẹ +0,04%. Về cơ cấu thụ, năm 2020 thu hải quan chiếm 20,7% tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bản (tăng 0,9% so với năm 2019); thu nội địa chiếm 79,3%.
  • Chi ngân sách địa phương là 24.053 tỷ đồng, giảm 13% so với năm 2019. Trong đó, chi đầu tư phát triển là 11.811 tỷ đồng, tăng 24,3%; chỉ thường xuyên là 8.560 tỷ đồng, tăng 2,8%.
  • Tổng dư nợ tín dụng thời điểm cuối năm 2020 ước đạt 101.094 tỷ đồng, tăng 12,9%

Giao thông

Bắc Ninh là tỉnh có hệ thống giao thông đa dạng, gồm cả đường bộ, đường sắt và đường sông. Trong đó, hệ thống đường bộ được đánh giá là tương đối đồng bộ so với các tỉnh khác trong cả nước.

Đường bộ

Cao tốc

: Đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang

: Đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long

: Đường vành đai IV Hà Nội (đã được quy hoạch).

Quốc lộ

: Tuyến Quốc lộ 1 chạy từ Hà Nội lên Lạng Sơn.

: Tuyến Quốc lộ 17 chạy từ Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang – Thái Nguyên.

: Tuyến Quốc lộ 18 chạy từ Nội Bài – Thành phố Bắc Ninh – Hạ Long – Cảng Cái Lân – Móng Cái.

: Tuyến Quốc lộ 18 chạy từ Thành phố Bắc Ninh đi Hà Nam.

Tỉnh lộ

Đi qua hầu hết các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh tạo ra một mạng lưới giao thông đồng bộ, liên hoàn giữa Hà Nội với Bắc Ninh, và giữa Bắc Ninh với các tỉnh lân cận. Trong tỉnh có các tỉnh lộ như 276, 280, 281, 282B, 283, 285, 285B, 287, 291, 295 kết nối các địa phương trong tỉnh với nhau.

Cầu vượt sông

Đã có một số cây cầu bắc qua sông để nối Bắc Ninh với các địa phương khác hoặc các huyện với nhau như:

IV.  cơ sở hạ tầng 

Về giao thông nội khu

các tuyến giao thông trong khu công nghiệp được xây dựng theo mạng lưới ô vuông bàn cờ, đảm bảo tiếp cận các khu đất đã xây. Trong từng khu vực đều có bãi đỗ xe riêng. Hệ thống giao thông trong khu vực không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn đóng vai trò là trục không gian kiến trúc cảnh quan tạo bộ mặt cho các KCN trật tự và thống nhất. Các làn chính 2 làn xe rộng 80m. Các đường nhánh rộng 40m và 25m.
Về nguồn cấp điện, nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua bốn trạm biến áp đặt ngay tại KCN Yên Phong 110/22kV với công suất 9×63 MVA. Công suất điện thiết kế lớn như vậy đảm bảo được yêu cầu sản xuất của tất cả các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp. Hệ thống điện được đầu tư hoàn chỉnh và kết nối đến từng nhà máy.
Về nguồn cấp nước

KCN Yên Phong có nhà máy cấp nước sạch được thiết kế qua 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 với công suất 36.000m3/ngày đêm và giai đoạn 2 bổ sung công suất 22.000m3/ ngày đêm (nguồn nước lấy từ nguồn nước ngầm và nguồn nước sông Cầu). Đường kính ống cấp nước từ D150mm- D400mm, độ sâu đặt ống trung bình từ 0,9m-1,5m, được thiết kế hoàn thiện trong toàn khu đảm bảo cung cấp nước sạch đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp.
Về hệ thống xử lý nước thải, chất thải 

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt. Nước thải từ các nhà máy được xử lý cục bộ tại cơ sở sản xuất tiêu chuẩn quy định mới xả vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN và được dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung. Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới xả vào hệ thống thoát nước ngoài khu công nghiệp. Đường kính cống ngầm thoát nước mưa là từ D800m-D1250mm trên nguyên tắc tự chảy. Hệ thống xử lý nước thải và chất thải được nhà máy xử lý nước thải với công suất giai đoạn I là 28.000m3/ngày đêm, giai đoạn 2 bổ sung thêm công suất 12.000m3/ ngày đêm. (Lượng nước thải được tính bằng 80% nước cấp). Đường kính ống thoát nước thải D300mm-D750mm.
Chất thải rắn từ các Nhà máy sẽ được phân loại, thu gom và xử lý tại bãi thải tập trung của tỉnh Bắc Ninh.
Về dịch vụ viễn thông

Hệ thống viễn thông thông tin liên lạc gồm tổng đài vệ tinh 4.000 số, hệ thống thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ nhanh chóng và yêu cầu về mọi việc thông tin liên lạc trong và ngoài nước.
Về hệ thống phòng cháy chữa cháy

hệ thống cấp nước cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến đường. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 120m-150m, đường kính ống cứu hỏa D-125 mm nhằm đảm bảo ứng cứu kịp thời nếu không may xảy ra tai nạn cháy nổ trong khu công nghiệp.
Về cảnh quan và tiện ích khác, diện tích cây xanh, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật chiếm 30%. Ngoài ra, các tiện ích nhà xưởng sản xuất, Nhà kho, Nhà điều hành , Nhà ăn công nhân và các công trình phụ trợ (Nhà để xe, Nhà bảo vệ, trạm điện , bể nước PCCC) là những công trình đã được xây dựng và thiết kế xây dựng hài hòa, tạo thành một tổng thể không gian quy hoạch- kiến trúc phù hợp với cảnh quan Khu công nghiệp.

V. Chi phí thuê và ưu đãi đầu tư

1. Chi phí thuê
Giá cho thuê đất hạ tầng ước tính 105 USD/m2/đời dự án, phí quản lý 0,2 USD/m2.
Các lĩnh vực được Khu công nghiệp Yên Phong kêu gọi đầu tư như thiết bị điện tử,công nghệ điện, công nghệ cao , vật liệu xây dựng cơ khí, Dược phẩm, thực phẩm, Công nghệ

2. Ưu đãi thuế của các nhà đầu tư
Đối với các nhà đầu tư trong và nước ngoài khi đầu tư thuê đất, xưởng trong KCN Yên Phong sẽ được cấp chứng nhận đầu tư, và đăng ký kinh doanh, và hưởng một số mức ưu đãi như:
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu.
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 50% cho 4 năm tiếp theo.

3. Các hỗ trợ khác
Nhà đầu tư được hướng dẫn và hỗ trợ miễn phí từ Viglacera các thủ tục xin cấp phép đầu tư  và các thủ tục sau cấp phép đầu tư với thời gian nhanh chóng : Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư , thủ tục đăng ký nhân sự , thủ tục đăng ký và khắc con dấu, thủ tục đăng ký Mã số thuế.

VI. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

VII. Liên hệ với chúng tôi

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

📌 Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

📌 Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

📌 Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->