Khu công nghiệp Gia Bình – Bắc Ninh - Mã: 73806

Bắc Ninh

Mô tả dự án

I. Giới thiệu chung dự án

Tên: Khu công nghiệp Gia Bình – Bắc Ninh.

Tổng diện tích: 306.9ha.

Địa chỉ: Xã Đông Cứu, Lãng Ngâm, Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Khu công nghiệp Gia Bình - Bắc Ninh.
Khu công nghiệp Gia Bình – Bắc Ninh.

II. Khái quát tỉnh Bắc Ninh

Vị trí 

Bắc Ninh tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Thành phố Hà Nội 30 km về phía đông bắc, có vị trí địa lý:

Các điểm cực của tỉnh Bắc Ninh:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Điểm cực Tây tại: thôn Diên Lộc, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong
  • Điểm cực Đông tại: thôn Cáp, xã Trung Kênh, huyện Lương Tài
  • Điểm cực Bắc tại: thôn Phù Yên, xã Dũng Liệt, huyện Yên Phong
  • Điểm cực Nam tại: thôn Ngọc Quan (làng Sen), xã Lâm Thao, huyện Lương Tài.

Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế.

Kinh tế

  1. Năm 1997, khi tái lập tỉnh, Bắc Ninh có cơ cấu nông nghiệp chiếm 45,1%, dịch vụ 31,1%, công nghiệp-xây dựng 23,8%, thu ngân sách 164 tỷ đồng, GDP đầu người 144 USD/năm; có bốn doanh nghiệp FDI với tổng vốn đăng ký 117 triệu USD, kết cấu hạ tầng yếu kém, công nghiệp chỉ có các cơ sở sản xuất nhỏ, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 569 tỷ đồng. Sau năm 1997 kinh tế Bắc Ninh đã phát triển. Giai đoạn 2006-2010 GDP tăng trưởng trung bình 15,3% trong đó có năm 2010 tăng trưởng tới 17.86% (cao nhất từ trước tới nay của tỉnh).
  2. Năm 2020
  • Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2020 tuy không đạt mức tăng theo kế hoạch đề ra nhưng có kết quả tăng trưởng dương GRDP (theo giá so sánh 2010) cả năm ước đạt 124.975 tỷ đồng, tăng 3,31%; theo giá hiện hành ước đạt 209.227 tỷ đồng, tăng 4,58%. Kết quả này phản ánh những nỗ lực rất lớn của tỉnh, đặc biệt trong 4 tháng cuối năm.
  • Khu vực công nghiệp xây dựng, ngành công nghiệp ước đạt 88.404 tỷ đồng duy trì mức tăng 5,0% (năm 2019 giảm 0,2%), đóng góp 3,5 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Cùng với xu hướng của cả nước, công nghiệp của Bắc Ninh chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành công nghiệp có giá trị tăng cao và qui mô xuất khẩu lớn.
  • Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn vào mức tăng chung như sau: Bán buôn bán lẻ tăng 2.8%, đóng góp lớn nhất vào mức tăng chung 0,12 điểm phân trăm, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,3%, đóng góp 0,14 điểm phần trăm hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 3,9% đóng góp 0,049 điểm phần trăm, hoạt động giáo dục và đào tạo tăng 40%, đóng góp 0,06 điểm phần trăm.
  • Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2020 là 30.731 tỷ đồng, tăng 1,1% so với năm 2019. Trong đó, thu hải quan 6.375 tỷ đồng, tăng 5,5%; thu nội địa 24.356 tỷ đồng, tăng nhẹ +0,04%. Về cơ cấu thụ, năm 2020 thu hải quan chiếm 20,7% tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bản (tăng 0,9% so với năm 2019); thu nội địa chiếm 79,3%.
  • Chi ngân sách địa phương là 24.053 tỷ đồng, giảm 13% so với năm 2019. Trong đó, chi đầu tư phát triển là 11.811 tỷ đồng, tăng 24,3%; chỉ thường xuyên là 8.560 tỷ đồng, tăng 2,8%.
  • Tổng dư nợ tín dụng thời điểm cuối năm 2020 ước đạt 101.094 tỷ đồng, tăng 12,9%

Giao thông

Bắc Ninh là tỉnh có hệ thống giao thông đa dạng, gồm cả đường bộ, đường sắt và đường sông. Trong đó, hệ thống đường bộ được đánh giá là tương đối đồng bộ so với các tỉnh khác trong cả nước.

Đường bộ

Cao tốc

: Đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang

: Đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long

: Đường vành đai IV Hà Nội (đã được quy hoạch).

Quốc lộ

: Tuyến Quốc lộ 1 chạy từ Hà Nội lên Lạng Sơn.

: Tuyến Quốc lộ 17 chạy từ Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang – Thái Nguyên.

: Tuyến Quốc lộ 18 chạy từ Nội Bài – Thành phố Bắc Ninh – Hạ Long – Cảng Cái Lân – Móng Cái.

: Tuyến Quốc lộ 18 chạy từ Thành phố Bắc Ninh đi Hà Nam.

Tỉnh lộ

Đi qua hầu hết các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh tạo ra một mạng lưới giao thông đồng bộ, liên hoàn giữa Hà Nội với Bắc Ninh, và giữa Bắc Ninh với các tỉnh lân cận. Trong tỉnh có các tỉnh lộ như 276, 280, 281, 282B, 283, 285, 285B, 287, 291, 295 kết nối các địa phương trong tỉnh với nhau.

Cầu vượt sông

Đã có một số cây cầu bắc qua sông để nối Bắc Ninh với các địa phương khác hoặc các huyện với nhau như:

bacninh

III. Vị trí kết nối dự án 

Khu công nghiệp Gia Bình được phê duyệt quy hoạch là khu công nghiệp tập trung, thân thiện với môi trường với hệ thống đồng bộ, hiện đại. Khu công nghiệp nẳm trên địa bàn các xã Đông Cứu, xã Lãng Ngâm, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Khu công nghiệp Gia Bình nằm tại vị trí giao thông thuận lợi khi vừa dễ dàng tiếp cận với Khu dân cư, vừa gần các tuyến quốc lộ. Khu công nghiệp nằm trên quốc lộ 17, kết nối với quốc lộ 18 nối tỉnh Bắc Ninh đi cảng Hải Phòng và cảng Cái Lân – Quảng Ninh, nằm ngay cạnh đường Vành đai 4 nối liền Vĩnh Phúc – Hà Nội – Hưng Yên – Bắc Ninh – Bắc Giang. Hàng hóa ra vào KCN có thể dễ dàng vận chuyển bằng cả đường bộ, đường biển, đường hàng không:

– Cách Trung tâm Thành phố Hà Nội 40 km;

– Cách Trung tâm Thành phố Bắc Ninh 24 km

– Cách Sân bay Nội Bài 54 km;

– Cách Cảng Hải Phòng 70 km

IV. Cơ sở hạ tầng

Về hệ thống giao thông nội khu: Khu công nghiệp thiết kế đường nội khu theo dạng ô bàn cờ với trục đường chính rộng 68m, trục đường nhánh rộng 22,5m. Đường nội khu được đầu tư kết nối tới từng lô đất với tải trọng nền đường tiêu chuẩn, đảm bảo xe container và xe tải tải trọng lớn hoạt động bình thường.

Về nguồn cấp điện: Trạm biến áp được xây dựng ngay tại Khu công nghiệp nhằm đảm bảo tốt nhất nhu cầu sử dụng điện của các doanh nghiệp trong KCN với công suất 61.500 KVA. Đường dây 110/22KV được đấu nối đến tường rào của từng nhà máy trong KCN.

Về hệ thống cấp nước sạch: Hệ thống cấp nước được đầu tư ngầm dọc các tuyến đường với đường kính đường ống cấp nước D110 đến D400mmm. Nước được cấp từ nhà máy nước trong khu vực với tổng công suất là 12.600m3/ngày đêm, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp.

Về hệ thống thoát nước mưa: Khu công nghiệp bố trí hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm hệ thống mương hở bao quanh dự án và hệ thống cống ngầm có đường kính D400 – D800 và cống hộp 2,5m x 2,5m đảm bảo thoát nước khu công nghiệp không bị ngập úng. Hệ thống cống nước thải có đường kính D300 – D600.

Về hệ thống xử lý nước thải:  Nhà máy xử lý nước thải của KCN được xây dựng với tổng công suất 8.000m3/ngày đêm. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nước thải tại chỗ đạt chuẩn cột B – tiêu chuẩn QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi xả thải ra hệ thống xử lý nước thải chung của KCN.

V. Chi Phí

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ công ty xúc tiến và đầu tư FDI Việt Nam’’

VI . Ưu đãi thuế 

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ công ty xúc tiến và đầu tư FDI Việt Nam’’

VII. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

📌Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
📌Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
📌Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
📌Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
📌Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
📌Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

VIII. Liên hệ với chúng tôi

📌Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

📌Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

📌Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

📌 Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->