Khu công nghiệp Hải Yên – Quảng Ninh – A - Mã: 8251

Quảng Ninh

Mô tả dự án

Khu công nghiệp Hải Yên – Quảng Ninh

I. Giới thiệu chung về khu công nghiệp Dịch vụ Hoành Bồ – Quảng Ninh

VNFDI đánh giá: Khu công nghiệp Hải Yên có tiềm năng rất lớn nằm khu vực thành phố Móng Cái công nghiệp tương lai – Quảng Ninh. Theo quy hoạch phát triển kinh tế, tỉnh Quảng Ninh được liệt kê là tỉnh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, là tỉnh có tiềm năng lớn để phát triển nhiều hoạt động thương mại dịch vụ, nhất là thương mại qua biên giới và thương mại qua đường biển, ngành dịch vụ thương mại đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

Khu công nghiệp Hải Yên được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thông qua văn bản số 1224/CPCN. Ngày 8 tháng 12 năm 2003, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt địa điểm lập Dự án Khu công nghiệp – Đô thị và dịch vụ Hải Yên tại Quyết định 422/QĐ – UB, giao cho Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Viglacera được giao làm chủ đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành. Với kinh nghiệm đầu tư và xây dựng các Khu công nghiệp tập trung, Viglacera đặc biệt chú trọng trong quy hoạch và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và tiên tiến, từ hệ thống giao thông thuận lợi, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc hiện đại, hệ thống nhà xưởng và nhà kho cho thuê, đến các hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ đa dạng và phong phú.

“Khu kinh tế cửa khẩu” KCN Hải Yên được xây dựng từ năm 2005 với tổng diện tích 182 ha và là KCN duy nhất thuộc khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh. Tỉnh Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và thuộc chiến lược phát triển “Hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt – Trung; là cầu nối Asean – Trung Quốc; hợp tác liên vùng Bắc Bộ mở rộng; hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore… Việc kinh doanh hạ tầng và các dịch vụ trong Khu công nghiệp Hải Yên được Viglacera giao cho Công ty Kinh doanh Bất động sản Viglacera đảm nhiệm. Với đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực bất động sản cũng như phương pháp làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, Công ty Kinh doanh Bất động sản Viglacera chắc chắn sẽ cung cấp những thông tin hữu ích, cũng như các dịch vụ hoàn hảo để các Doanh nghiệp có sự lựa chọn tốt nhất cho dự án đầu tư của mình

enlightenedDưới đây là một vài thông tin khái quát về khu công nghiệp Hải Yên như sau:

  • Tên: Khu công nghiệp Hải Yên – Quảng Ninh
  • Thời điểm thành lập:
  • Thời hạn vận hành: (50 năm kể từ ngày thành lập)
  • Địa chỉ: Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
  • Tổng diện tích quy hoạch: Đang cập nhật
  • Diện tích xưởng: 1000m2 (diện tích sẵn sàng cho thuê 50ha,diện tích cho thuê nhỏ nhất 10.000m2)
  • Mật độ XD (%): 60%
  • Giá: 60 USD/m2 (Giá chưa bao gồm VAT)

enlightenedCác ngành nghề thu hút đầu tư trong Khu công nghiệp:

  • Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng;
  • Các ngành công nghiệp lắp ráp điện tử;
  • Công nghiệp chế tạo máy;
  • Công nghiệp chế tạo lắp ráp ô tô, xe máy;
  • Gia công nông, lâm, thủy, hải sản;
  • Sản xuất nguyên vật liệu xây dựng;
  • Kho hàng vận kết hàng hóa, Kho chờ xuất, khu bảo thuế…

II. Khái quát về tỉnh QUẢNG NINH

1. Diện tích và nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là 1 trong số 7 tỉnh thành tại Việt Nam có đường biên giới với Trung Quốc, nhưng lại là tỉnh duy nhất có cả đường biên giới trên bộ và trên biển với nước này. Quảng Ninh có vị trí ở địa đầu đông bắc Việt Nam, lãnh thổ trải theo hướng đông bắc – tây nam với tổng diện tích là 6.110,1 km². Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất Việt Nam. Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2020 đạt 66,56% và là một trong 5 địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước, chỉ sau Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ.

Tỉnh Quảng Ninh là khu vực nằm giữa 2 thành phố lớn là thành phố Hạ Long và Hải Phòng, nơi thu hút được nhiều lao động cả lao động phổ thông và lao động chất lượng cao. Tính đến năm 2019, số lao động trên 5 tuổi tại tỉnh Quảng Ninh là 734.500 người, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 37,7%, số lao động trên 15 tuổi tại thành phố Hải Phòng là 1.111.100 người trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 31,6%. Riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có thể kể đến một số các cơ sở đào tạo ở đa dạng các ngành nghề như: Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, Đại học Hạ Long, Đại học Ngoại thương Cơ sở Quảng Ninh, Trường Cao đẳng nghề Than Khoáng sản Việt Nam, Trường Cao đẳng nghề giao thông cơ điện, Trường Cao đẳng nghề Xây dựng và Công nghiệp, Cao đẳng Y tế Quảng Ninh,… Lực lượng lao động dồi dào đủ đáp ứng nhu cầu lao động phổ thông và lao động đã qua đào tạo của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp. Khu công nghiệp vẫn thuộc khu vực mức lương tối thiểu vùng vùng 3 (3.430.000VNĐ/ tháng), vì vậy nhà đầu tư có thể tiếp cận nguồn lao động dồi dào với giá rẻ.

 

2. Kinh tế Tỉnh Quảng Ninh

Tính đến hết tháng 10/2012, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 208 tỷ đồng.

Năm 2018, tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 11,1%; thu nhập bình quân đầu người đạt 5110 USD (gấp hơn gần 2 lần bình quân chung cả nước); tiếp tục đứng trong nhóm 7 địa phương dẫn đầu cả nước về thu ngân sách với tổng thu ước đạt trên 40.500 tỷ đồng trong đó thu nội địa đạt 30.500 tỷ đồng đứng thứ 4 toàn quốc; thực hiện tiết kiệm triệt để nguồn chi thường xuyên, tăng chi cho đầu tư phát triển với tỷ trọng trên 64% tổng chi ngân sách; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 67.600 tỷ đồng. Lương bình quân của lao động trong tỉnh ở các ngành chủ lực như than, điện, cảng biển, cửa khẩu và du lịch đều ở mức cao tập trung vào 10 khu công nghiệp lớn như:

  • Khu công nghiệp Cái Lân
  • Khu công nghiệp Việt Hưng
  • Khu công nghiệp phụ trợ ngành than
  • Khu công nghiệp Hải Yên
  • Khu công nghiệp Phương Nam
  • Khu công nghiệp Đông Triều
  • Khu công nghiệp Đông Mai
  • Khu công nghiệp Việt Hưng
  • Khu công nghiệp Hải Hà
  • Khu công nghiệp ven biển Tiền Phong

 

3. Giao thông Tỉnh Quảng Ninh

Hệ thống giao thông của Quảng Ninh bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và cảng hàng không.

  • Đường bộ

– Quốc lộ: Hệ thống đường bộ có 7 tuyến Quốc lộ dài 558,79 km gồm:

+ QL18A: đoạn qua tỉnh dài 240 km. Điểm đầu tại cầu Vàng Chua, thị xã Đông Triều; điểm cuối tại cầu Bắc Luân I, thành phố Móng Cái.

+ QL18B: dài 16,9 km. Điểm đầu tại ngã ba Quảng Đức, huyện Hải Hà; điểm cuối tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh, huyện Hải Hà.

+ QL18C: dài 121,14 km. Điểm đầu tại thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên; điểm cuối tại cửa khẩu Hoành Mô, huyện Bình Liêu.

+ QL10: dài 6,5 km. Điểm đầu tại phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí; điểm cuối tại phường Phương Nam, thành phố Uông Bí.

+ QL4: dài 37 km. Điểm đầu tại xã Điền Xá, huyện Tiên Yên; điểm cuối tại cảng Mũi Chùa, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên.

+ QL279: dài 62,55 km. Điểm đầu tại phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả; điểm cuối tại xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ.

+ QL17B: dài 1,34 km. Điểm đầu tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều; điểm cuối tại cầu Đá Vách, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều.

– Tỉnh lộ: 16 tuyến, tổng chiều dài 409,93 km.

– Cao tốc: 2 tuyến, bao gồm:

+ Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng: 25 km. Khởi công năm 2014, hoàn thành năm 2018. Điểm đầu nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (quận Hải An, Hải Phòng), điểm cuối nối cao tốc Hạ Long – Vân Đồn tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long).

+ Cao tốc Hạ Long – Vân Đồn: 60 km. Khởi công năm 2015, hoàn thành năm 2018. Điểm đầu nối cao tốc Hạ Long – Hải Phòng tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long), điểm cuối nối với tuyến đường trục chính Khu kinh tế Vân Đồn (xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn).

+ Ngoài ra cao tốc Vân Đồn-Móng Cái đang tiếp tục xây dựng.

III. Vị trí và kết nối khu công nghiệp Hải Yên

Khu công nghiệp Hải Yên với tổng diện tích 192,76 ha, có vị trí địa lý nằm tại xã Hải Yên – thị xã cửa khẩu Móng Cái, cách Trung tâm thị xã và Cửa khẩu Quốc tế Bắc Luân khoảng 6 km về phía Tây.

  • Về đường bộ: Phía Bắc Khu công nghiệp giáp đường Quốc lộ 18 cũ, phía Nam giáp đường Quốc lộ 18 mới – theo quy hoạch sẽ là tuyến đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái.
  • Về đường thuỷ: Khu công nghiệp cách đến cảng biển Vạn Gia là 20 km, đến cảng biển Dân Tiến là 18 km. Cách cảng biển nước sâu Cái Lân (TP Hạ Long): 180 km.

yes Với những đặc điểm vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ninh như trên đã trở thành ưu điểm vượt trội về vị trí giúp khu công nghiệp Hải Yên thu hút các doanh nghiệp và cá nhân đầu tư hơn; các nhà đầu tư cũng có thể dễ dàng xuất nhập hàng hóa, giao thương với các vùng trọng điểm lân cận.

 

IV. Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp Hải Yên

kcn hai yen topland
Tổng quan cơ sở vật chất khu công nghiệp Hải Yên

 

  • Hệ thống giao thông nội bộ:

– Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 14% tổng diện tích Khu công nghiệp, được xây dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý trong khuôn viên của Khu công nghiệp, bao gồm đường trung tâm Khu công nghiệp rộng 43m, các đường chính 2 làn xe rộng 33m và các đường nhánh rộng từ 20m đến 27m…

– Dọc theo các đường có vỉa hè rộng từ 6 – 8m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin.

  • Hệ thống cung cấp điện: Khu công nghiệp Hải Yên được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 110/22 KV với công suất 2x16MVA và hệ thống truyền tải điện dọc theo các lô đất để đảm bảo cấp điện đầy đủ và ổn định đến hàng rào cho mọi Nhà đầu tư trong Khu công nghiệp. Nhà đầu tư có thể lựa chọn sử dụng điện trung thế hoặc hạ thế tuỳ theo nhu cầu.
  • Hệ thống cung cấp nước:

– Nước phục vụ sản xuất cho Khu công nghiệp Hải Yên lấy từ hồ chứa nước Tràng Vinh đưa qua Trạm xử lý nước sạch có công suất 6.500m3/ngày, hệ thống bể nước điều hoà dung tích lớn và mạng lưới cấp nước đến chân tường rào khu đất nhằm đáp ứng mọi nhu cầu về nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp.

– Nước thải công nghiệp của mỗi nhà máy được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn quy định trước khi đổ vào khu xử lý nước thải chung của Khu công nghiệp. Nước thải qua xử lý sẽ được thu gom và xử lý tại Trạm xử lý nước thải chung của Khu công nghiệp bằng phương pháp vi sinh, sau đó được để lắng tại các hồ điều hòa để loại bỏ bùn và các tạp chất có hại.

  • Hệ thống thông tin liên lạc: Khu công nghiệp Hải Yên thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng mọi nhu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc trong và ngoài nước. Ngoài ra Khu công nghiệp còn thiết lập một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ như truyền dữ liệu, internet, điện thoại IP, video hội nghị …
  • Hệ thống xử lý rác thải: Chất thải rắn từ các nhà máy xí nghiệp được thu gom, phân loại trước khi chuyển về bãi thải Khu công nghiệp để xử lý.
  • Trung tâm kho vận:

– Hệ thống kho bãi được thiết kế xây dựng khoa học và được hỗ trợ bởi quy chế Kho ngoại quan, khu chờ xuất rất phù hợp cho cácdoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Mọi hoạt động kinh doanh XNK của nhà đầu tư được đáp ứng tối đa thông qua tổ công tác liên ngành bao gồm đại diện hải quan, đại diện cơ quan thuế và các đơn vị liên quan trụ sở đóng tại Trung tâm điều hành Khu công nghiệp.

– Nhà kho diện tích 10.000m2 được đầu tư xây dựng sẵn sàng cho các nhà đầu tư thuê.

  • Trung tâm điều hành: Nằm ngay lối vào khu công nghiệp, là trụ sở của Xí nghiệp Quản lý vận hành Khu công nghiệp, Đại diện Ban quản lý các KCN, Chi cục Hải Quan, Chi cục Thuế Quảng Ninh nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp ngay tại khu công nghiệp
  • Hệ thống chiếu sáng: Toàn bộ các tuyến đường nội bộ Khu công nghiệp đều được trang bị hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc theo tuyến đường.
  • Hệ thống an ninh khu công nghiệp: Cụm an ninh Khu công nghiệp Hải Yên bao gồm lực lượng Công an tỉnh, huyện, xã liên quan và lực lượng bảo vệ của các doanh nghiệp đảm bảo công tác an ninh trật tự trong Khu công nghiệp. Ngoài ra, Khu công nghiệp còn bố trí các bốt gác và đội tuần tra an ninh hoạt động 24/24 giờ.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Công tác PCCC trong Khu công nghiệp được đặc biệt quan tâm với hệ thống trang thiết bị cứu hoả hiện đại, được bố trí theo chỉ dẫn của công an PCCC tỉnh, bên cạnh đó mỗi nhà đầu tư tự trang bị hệ thống PCCC trong khu vực văn phòng và nhà xưởng của mình. Lực lượng cứu hoả được luyện tập thuần thục và có phương án phối hợp nhịp nhàng giữa các lực lượng
  • Hệ thống cảnh quan môi trường và cây xanh: Nhằm đảm bảo môi trường trong sạch, xung quanh KCN có trên 35,300m2 dành để trồng cây xanh tập trung, kết hợp với cây xanh dọc theo các tuyến đường giao thông tạo nên môi trường không khí trong lành.

 

V. Chi phí thuê đất khu công nghiệp Hải Yên

Hiện nay tại khu công nghiệp Hải Yên là khu công nghiệp có quỹ đất sạch, cơ sở hạ tầng đầy đủ và hiện đại, diện tích đất có thể chia nhỏ theo yêu cầu của các cá nhân và nhà đầu tư có nhu cầu muốn cho thuê đất và nhà xưởng.

  • Giá điện: Theo giá của EVN.
  • Giá nước: Theo quy định hiện hành của UBDN tỉnh.
  • Phí xử lý chất thải rắn: Theo quy định của UBND tỉnh và của Ban quản lý KCN..
  • Phí xử lý nước thải: Theo quy định của UBND tỉnh và của Ban quản lý KCN
  • Phí quản lý: Theo quy định của UBND tỉnh và của Ban quản lý Khu công nghiệp.
Đất Giá thuê đất 65-85 USD
Thời hạn thuê năm 2065 (đến năm 2058)
Loại/Hạng Level A
Phương thức thanh toán 12 tháng
Đặt cọc 0.1
Diện tích tối thiểu 1ha
Xưởng 3 USD
Phí quản lý Phí quản lý 0.4 USD/m2
Phương thức thanh toán Hàng năm
Giá điện Giờ cao điểm 0.123 USD/Kwh
Bình thường 0.05 USD/Kwh
Giờ thấp điểm 0.03 USD/Kwh
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp EVN
Giá nước sạch Giá nước 0.4 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Nhà cung cấp nước Nhà cung cấp nước địa ph
Phí nước thải Giá thành 0.28 USD/m3
Phương thức thanh toán Hàng tháng
Chất lượng nước trước khi xử lý Level B
Chất lượng nước sau khi xử lý Level A (QCVN 40:2011/BTNMT)
Phí khác

Lưu ý: Các đơn giá trên chưa bao gồm VAT và có thể được thay đổi mà không cần thông báo trước.

 

VI. Ưu đãi đầu tư tại khu công nghiệp Hải Yên

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT)

– ​Trường hợp doanh nghiệp được thành lập mới từ dự án đầu tư trong khu công nghiệp được áo dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm, được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không qua 9 năm tiếp theo tính từ năm đâu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu;

– Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất có ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài không quá 15 năm, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao;

  • Thuế thu nhập cá nhân: Giảm 50% số thuế phải nộp.
  • Thuế giá trị gia tăng: Được miễn thuế Giá trị gia tăng đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

VII. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->