DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHỢ ĐẦU MỐI NÔNG SẢN MIỀN BẮC-HƯNG YÊN-21 – A - Mã: 14269

Hưng Yên

Mô tả dự án

Dự án hạ tầng kỹ thuật chợ đầu mối nông sản miền Bắc

 

I. Thông tin chi tiết dự án hạ tầng kỹ thuật chợ đầu mối nông sản miền Bắc


VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án:

  • Tên: Dự án hạ tầng kỹ thuật chợ đầu mối nông sản miền Bắc
  • Địa điểm: Thị trấn Lương Bằng, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên
  • Quy mô: 80 ha
  • Dự kiến tổng mức đầu tư: 2000 tỷ đồng
  • Hình thức đầu tư: Vốn nhà đầu tư
  • Hình thức sử dụng đất: Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
  • Mục tiêu dự kiến: Kinh doanh, chung chuyển, tiêu thụ hàng hóa nông sản cho người dân

 

II. Khái quát về tỉnh Hưng Yên


1. Vị trí

Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 54 km về phía đông nam, cách thành phố Hải Dương 50 km về phía tây nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 93 km, có vị trí địa lý:

Các điểm cực của tỉnh Hưng Yên:

  • Điểm cực bắc tại: thôn Phả Lê, xã Việt Hưng, huyện Văn Lâm
  • Điểm cực đông tại: thôn Hạ Đồng, xã Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ
  • Điểm cực nam tại: thôn An Châu, xã Hoàng Hanh, thành phố Hưng Yên
  • Điểm cực tây tại: thôn Xâm Khổ, xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang.

2. Dân số

Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01/04/2019, tổng dân số toàn tỉnh là 1.252.731 người, tổng số hộ là 377.582 hộ. Trong đó, dân số nam là 583.200, dân số nữ là 605.700; Tỷ lệ tăng dân số bình quân/năm giai đoạn 2009 – 2019 là 1,05%. Mật độ dân số đạt 1.347 người/km².

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, diện tích là 930,20 km², dân số tỉnh đạt 1.269.090 người. Dân số thành thị là 209.726 người (16,53%), dân số nông thôn là 1.059.364 người (83,47%). Dân số nam là 636.392 người, dân số nữ là 632.698 người. Mật độ dân số đạt 1.364 người/km².

3. Kinh tế

Năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 9.72%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12.25%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11.45%. Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản tăng 2.62%. Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ tăng 6.77%

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp xây dựng-62.15%, nông nghiệp thủy sản-8.44%, thương mại dịch vụ-29.41%. GRDP đầu người đạt 79.06 triệu đồng.

Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,750 tỷ $, đạt 101% kế hoạch tăng 11.76% so với năm 2018.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ 38.097 tỷ đồng tăng 111% so với kế hoạch và tăng 11.12% so với năm 2018.

Tổng thu ngân sách đạt 16.027 tỷ đồng đạt 124,6% kế hoạch tăng 21,2% so với năm 2018. Trong đó thu thuế XNK đạt 3.800 tỷ đồng đạt 112,5% kế hoạch tăng 13,7%. Thu nội địa 12.257 tỷ đồng tăng 127,8% kế hoạch tăng 23,7% so với cùng kỳ 2018.

Tổng chi ngân sách 10.339 tỷ đạt 112,7% kế hoạch. Trong đó: chi đầu tư phát triển 3.679 tỷ đồng đạt 91,8% kế hoạch, chi thường xuyên 6.300 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch. Toàn tỉnh đã có 145/145 xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 100%.

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 37,63%. Tỷ lệ hộ nghèo 2,0%.

Toàn tỉnh hiện có 13 khu công nghiệp (KCN) với quy mô hơn 3.000 ha, gồm các KCN: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối (Phố nối B), Thăng Long II, Yên Mỹ, Yên Mỹ II, Minh Đức, Tân Quang, Như Quỳnh, Quán Đỏ, Kim Động, Trưng Trắc, Vĩnh Khúc, Minh Quang và một số cụm công nghiệp khác. Theo quy hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 35 cụm công nghiệp, tổng diện tích tăng thêm là 1.399 ha để tạo mặt bằng thuận lợi cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

4. Giao thông

Trên địa bàn Hưng Yên có các quốc lộ sau chạy qua:

Tỉnh lộ:

  • 386: Minh Tân – La Tiến (chạy dọc huyện Phù Cừ qua phà La Tiến sang tỉnh Thái Bình).
  • 200: Triều Dương – Cầu Hầu.
  • 203: Đoàn Đào – Lệ Xá – Trung Dũng – Thụy Lôi – Hải Triều – Cầu Triều Dương (nối Quốc lộ 38B với quốc lộ 39A)
  • 378: Chạy dọc đê sông Hồng từ thành phố Hưng Yên tới Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
  • Đường nối đường 5B và đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình (điểm đầu tại nút giao thông Lực Điền chạy song song với QL39 qua TP Hưng Yên, vượt sông Hồng sang Lý Nhân – Hà Nam, giao với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình tại nút giao Liêm Tuyền)
  • 396: Điểm đầu ngã tư Trần Cao – ngã tư Nhật Quang qua cầu Dao sang thị trấn Ninh Giang.

Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua địa phận Hưng Yên 17 km, từ Như Quỳnh tới Lương Tài.

Đường thủy: Sông Hồng là ranh giới của Hưng Yên với các tỉnh, thành phía tây, dài 57 km. Sông Luộc là ranh giới với tỉnh Thái Bình dài 25 km. Sông Luộc và sông Hồng giao nhau tại địa phận thành phố Hưng Yên. Ngoài ra còn các sông nhỏ khác như: sông Sặt (sông Kẻ Sặt), sông Chanh, sông Cửu An (sông Cửu Yên), sông Tam Đô, sông Điện Biên,… Hệ thống đại thủy nông Bắc Hưng Hải chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp của tỉnh này.

Năm 2019, vận tải hành khách ước tính đạt 16,85 triệu lượt và 97,83 triệu lượt luân chuyển, lần lượt tăng 13,63% về lượt người vận chuyển và tăng 13,47% về lượt người luân chuyển so với cùng kỳ năm 2018.

Năm 2019, vận tải hàng hóa ước tính đạt 34 triệu tấn và 1.245 triệu tấn luân chuyển, lần lượt tăng 14,75% về tấn hàng hóa vận chuyển và tăng 11,97% về tấn hàng hóa luân chuyển so với năm 2018.

III. Chính sách ưu đãi


  • Thời gian thuê đất thực hiến dự án tối đa 50 năm, khi hết thời hạn thuê đất, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thuê đất sẽ được xem xét gia hạn đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về đất đai và các quy đinh của pháp luật trong quá trình triển khai thực hiện dự án
  • Doanh nghiệp được xem xét miễn thuế nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định; nguyên liệu vật tư linh kiện để thực hiện dự án
  • Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.Khi dự án xây dựng hoàn thành và đi vào hoạt động được miễn tiền thuê đất tuy thuộc vào tính chất của dự án thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư theo quy định Chính Phủ mà được xem xét miễn giảm đến 03 năm
  • Thuế suất thuế TNDN 20%. Ngoài ra còn tùy thuộc vào tính chất dự án mà doanh nghiệp được miễn,giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi khác
  • Ưu đãi về đất đai:Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp: dự án xây dựng nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, nhà ở xã hội; dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước; dự án đầu tư xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng:dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, môi trường tại khu vực nông thôn

 

 

 

IV. Mục tiêu dự án


1. Hạ tầng giao thông Tầm quan trọng của hạ tầng giao thông (HTGT) trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực và đạt được nhiều thành tựu trong chỉ đạo và đầu tư đối với các lĩnh vực giao thông theo hướng tạo đồng bộ, kết nối và bảo đảm hài hòa giữa các phương thức vận tải khu vực; tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn. Trong bối cảnh nguồn ngân sách còn hạn chế, Nhà nước đã ưu tiên đầu tư phát triển HTGT từ ngân sách, kêu gọi các nguồn vốn của các tổ chức và cá nhân.

2. Hạ tầng năng lượngHạ tầng năng lượng là một hệ thống phức tạp, bao gồm nhiều ngành, cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống của xã hội. Ngành Năng lượng trong quá trình phát triển luôn chịu ảnh hưởng bởi trình độ khoa học – kỹ thuật và sự đầu tư của nền kinh tế.

3. Hạ tầng kỹ thuật sốTrong hai thập niên của thế kỷ XXI, kỹ thuật số đã và đang thâm nhập và có xu hướng phát triển khá nhanh, tiếp cận hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực tại Việt Nam như tài chính ngân hàng, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe, thiết kế, sản xuất, cung ứng lao động, giao thông vận tải, quản lý,… Có thể thấy, tất cả các hoạt động kinh tế – xã hội dựa trên các hạ tầng nhất định thường được hiểu là các hạ tầng kỹ thuật số, giúp cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và Nhà nước tiết kiệm được chi phí và nâng cao năng suất, thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm hàng hóa mới dựa trên nền tảng sáng tạo sẵn có. Kinh tế số đang diễn ra nhanh chóng và có tác động to lớn, sâu rộng tới mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội ở tất cả các quốc gia.

 

V. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI


Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

VI. LIÊN HỆ VỚI CÚNG TÔI


Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

???? Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

???? Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

???? Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->