ĐẦU TƯ NÂNG CẤP HOÀN THIỆN HẠ TẦNG, TRANG THIẾT BỊ CẢNG HÀNG KHÔNG THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA – A - Mã: 11212

Thanh Hóa

Mô tả dự án

I. Thông tin chi tiết dự án đầu tư nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị cảng hàng không Thọ Xuân

VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án đầu tư xây dựng:

  • Tên: Đầu tư nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị cảng hàng không Thọ Xuân
  • Lĩnh vực đầu tư: Giao thông – hàng không
  • Địa điểm: Huyện Thọ Xuân
  • Tổng mức đầu tư dự kiến: 3000 tỷ đồng
  • Quy mô đầu tư: Đảm bảo công suất 5 triệu hành khách/năm

 

II. Khái quát tỉnh Thanh Hóa

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa

1. Vị trí địa lí

Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Đồng thời là một tỉnh lớn của Việt Nam, diện tích đứng thứ 5 cả nước với tổng diện tích là 11.116 km²

Địa giới hành chính của tỉnh tiếp giáp với:

Các điểm cực của tỉnh Thanh Hóa:
  • Điểm cực bắc tại: xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa
  • Điểm cực đông tại: xã Nga Điền, huyện Nga Sơn
  • Điểm cực tây tại: xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát
  • Điểm cực nam tại: thôn Nam Hà, xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn

2. Kinh tế

  • Thanh Hóa hiện nay là tỉnh có quy mô kinh tế đứng thứ 8 cả nước, cao nhất các tỉnh thành khu vực miền Trung, Tây Nguyên và đồng thời cũng là địa phương có tổng vốn đầu tư FDI, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, thu ngân sách nhà nước hàng năm lớn nhất tại miền Trung
  • Năm 2019, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 17,15%, là mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay; trong đó: Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 10,9%, giảm 1,5%; công nghiệp – xây dựng chiếm 47,1%, tăng 1,7%; dịch vụ chiếm 33,2%, giảm 2,7%; thuế sản phẩm chiếm 8,8%, tăng 2,5%
  • Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (GRDP) ước tính năm 2021 tăng 8,85% so với năm 2020; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,58%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 15,66% (riêng công nghiệp tăng 17,65%); các ngành dịch vụ tăng 3,59%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,32%. Trong đó cơ cấu kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 16,07%, giảm 1,16%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 46,64%, tăng 4,29%; các ngành dịch vụ chiếm 30,82%, giảm 2,71%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,47%, giảm 0,42% so với năm 2020
  • Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 toàn ngành tăng 16,99% so với năm 2020; trong đó, công nghiệp khai khoáng tăng 9,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,55%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 8,30%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 19,76% so cùng kỳ
  • GRDP bình quân đầu người năm 2021 theo giá hiện hành ước đạt 58,1 triệu đồng, tương đương với 2.471 đô la Mỹ

3. Dân cư

  • Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, Thanh Hóa có 3.640.128 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

4. Giao thông

Một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không

  • Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Namga Thanh Hóa.
  • Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: Quốc lộ 1, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên Quốc lộ 1 với chiều dài 98,8 km.
  • Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT.
  • Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.
  • Vận tải công cộng, đến năm 2021, Thanh Hóa đã phát triển mạng lưới xe buýt gồm 18 tuyến ở khu vực đồng bằng và một phần các huyện miền núi trong tỉnh.

5. Giáo dục

 

III. Động lực phát triển kinh tế tại huyện Thọ Xuân

Theo quy hoạch, tầm nhìn đến giữa thế kỷ XXI, Thọ Xuân có thể trở thành thành phố và là một trong những đô thị động lực, trung tâm vùng của tỉnh Thanh Hóa

Vị trí

Vị trí giao thoa về kinh tế, văn hóa – xã hội giữa các vùng, miền trong tỉnh, huyện Thọ Xuân đang trở thành trung tâm có vai trò động lực phát triển kinh tế – xã hội khu vực phía Tây của Thanh Hóa

Quỹ đất khu vực phía Tây dọc đường Hồ Chí Minh và gần Cảng Hàng không Thọ Xuân, là lợi thế cho huyện phát triển các khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao theo hình thức tập trung, quy mô lớn và hiện đại

Cửa ngõ nối liền đồng bằng với trung du miền núi, đất đai rộng lớn, màu mỡ

Kinh tế

  • Trong giai đoạn 2015-2020 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của Thọ Xuân đạt 15,8%, vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộ huyện đề ra
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực
  • năng lực, quy mô sản xuất ngày càng tăng
  • Tiếp tục huy động được nhiều nguồn vốn: nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, lồng ghép với các chương trình khác và sự đóng góp của Nhân dân để tập trung đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ngày càng hoàn thiện, đồng bộ

Giao thông

Hệ thống giao thông thuận lợi với nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua đã tạo sự kết nối giữa các vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh và các địa phương ngoài tỉnh

  • Đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 47, 47B, 47C
  • Đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn, đặc biệt là
  • Cảng hàng không Thọ Xuân… đã tạo sự kết nối giữa các vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh và các địa phương ngoài tỉnh.

Hệ thống giao thông được huyện tập trung đầu tư nâng cấp

  • Nhiều tuyến đường hoàn thành, đưa vào sử dụng, như: đường Cầu Kè – Thọ Xuân; đường vào Khu Di tích quốc gia đặc biệt Lê Hoàn…
  • Một số tuyến đường đang được triển khai đầu tư, xây dựng, như: đường từ thị trấn Thọ Xuân đi đô thị Lam Sơn – Sao Vàng, đường nối Quốc lộ 47 với Quốc lộ 45 và Quốc lộ 217…
  • Giao thông nông thôn phát triển nhanh và đến nay tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn đạt trên 93%

 

IV. Cảng hàng không Thọ Xuân

  • Hiện tại Cảng HK Thọ Xuân có 01, đường CHC, 01 đường lăn, 1 đường lăn thoát nhanh, 5 đường lăn nối chính và các đường lăn nối phụ vào sân đỗ máy bay
  • Công trình quản lý điều hành bay và thông tin liên lạc, thiết bị dẫn đường là hệ thống hạ cánh chính xác ILS
  • Khu hàng không dân dụng nhà ga hành khách có công suất đáp ứng 1,2 triệu lượt hành khách/năm và có khả năng mở rộng nâng công suất lên 2 triệu hành khách/ năm, có sân đỗ ô tô và các công trình hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ
  • Nhà điều hành Cảng, nhà làm việc cảng Vụ, các công trình hạ tầng kỹ thuật phụ trợ: hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, kho nhiên liệu, nhà xe ngoại trường, nhà cơ điện, kho hàng hóa, trạm xử lý nước thải và nhà gom chất thải rắn…có hệ thống đường giao thông nội bộ và gần 3km tuyến đường đôi kết nối từ Cảng ra Quốc lộ 47
  • Có 4 hãng hàng không đang khai thác hàng không dân dụng.

 

V. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

VI. Liên hệ với chúng tôi

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

???? Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

???? Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

???? Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->