ĐẦU TƯ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP – ĐÔ THỊ – DỊCH VỤ PHÍA TÂY THÀNH PHỐ THANH HÓA-A - Mã: 10483

Thanh Hóa

Mô tả dự án

I. Thông tin chi tiết dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ phía Tây thành phố Thanh Hóa


VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án đầu tư xây dựng:

  • Tên: Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ phía Tây thành phố Thanh Hóa
  • Lĩnh vực đầu tư: Hạ tầng kĩ thuật
  • Địa điểm: Khu công nghiệp phía Tây thành phố Thanh Hóa
  • Diện tích đất sử dụng: 1200 ha
  • Tổng mức đầu tư dự kiến: 500 triệu USD
  • Nội dung dự án: Thu hút các dự án công nghiệp sạch công nghệ cao, lắp ráp linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin

 

II. Khái quát về tỉnh Thanh Hóa


1. Vị trí địa lí

Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Đồng thời là một tỉnh lớn của Việt Nam, diện tích đứng thứ 5 cả nước với tổng diện tích là 11.116 km².

Địa giới hành chính của tỉnh tiếp giáp với:

Các điểm cực của tỉnh Thanh Hóa:
  • Điểm cực bắc tại: xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa.
  • Điểm cực đông tại: xã Nga Điền, huyện Nga Sơn.
  • Điểm cực tây tại: xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát.
  • Điểm cực nam tại: thôn Nam Hà, xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn.

2. Kinh tế

Thanh Hóa hiện nay là tỉnh có quy mô kinh tế đứng thứ 8 cả nước, cao nhất các tỉnh thành khu vực miền Trung, Tây Nguyên và đồng thời cũng là địa phương có tổng vốn đầu tư FDI, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, thu ngân sách nhà nước hàng năm lớn nhất tại miền Trung

Năm 2019, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 17,15%, là mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay; trong đó: Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 10,9%, giảm 1,5%; công nghiệp – xây dựng chiếm 47,1%, tăng 1,7%; dịch vụ chiếm 33,2%, giảm 2,7%; thuế sản phẩm chiếm 8,8%, tăng 2,5%.

Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (GRDP) ước tính năm 2021 tăng 8,85% so với năm 2020; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,58%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 15,66% (riêng công nghiệp tăng 17,65%); các ngành dịch vụ tăng 3,59%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,32%. Trong đó cơ cấu kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 16,07%, giảm 1,16%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 46,64%, tăng 4,29%; các ngành dịch vụ chiếm 30,82%, giảm 2,71%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,47%, giảm 0,42% so với năm 2020.

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 toàn ngành tăng 16,99% so với năm 2020; trong đó, công nghiệp khai khoáng tăng 9,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,55%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 8,30%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 19,76% so cùng kỳ.

GRDP bình quân đầu người năm 2021 theo giá hiện hành ước đạt 58,1 triệu đồng, tương đương với 2.471 đô la Mỹ.

3. Dân cư

Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, Thanh Hóa có 3.640.128 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

4. Giao thông

Một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Namga Thanh Hóa. Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: Quốc lộ 1, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên Quốc lộ 1 với chiều dài 98,8 km. Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT. Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.

Vận tải công cộng, đến năm 2021, Thanh Hóa đã phát triển mạng lưới xe buýt gồm 18 tuyến ở khu vực đồng bằng và một phần các huyện miền núi trong tỉnh.

5. Giáo dục

Thanh Hóa nổi tiếng hiếu học từ xưa, quê hương của nhiều nho sĩ. Trong thời kỳ phong kiến Thanh Hóa có 2 trạng nguyên, hàng trăm tiến sĩ, bảng nhãn, thám hoa (xếp thứ 7 toàn quốc sau Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Hưng Yên)

Nền giáo dục hiện tại của Thanh Hóa cũng luôn được xem là cái nôi nhân tài của Việt Nam. Năm 2008, trong kì thi tuyển sinh Cao đẳng và Đại học, Thanh Hóa có nhiều thủ khoa nhất nước.

Trên địa bàn Thanh Hóa đến năm 2018 có 2 trường đại học công lập là: Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Ngoài ra còn có nhiều cơ sở phân hiệu và hợp tác đào tạo vùng của các trường Đại học khác trong và ngoài nước: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại học Y Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Nông lâm Thái Nguyên,… Tỉnh Thanh Hóa cũng có tới 11 trường cao đẳng và cao đẳng nghề, 18 trường trung cấp và trung cấp nghề, 1 trường dự bị đại học.

 

 

III. Khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ phía Tây thành phố Thanh Hóa


Vị trí:

Cách trung tâm TP. Thanh Hóa khoảng 1,2 km về phía Tây.

Thuộc các xã Đồng Thắng, Đồng Lợi, Đồng Tiến (huyện Triệu Sơn); xã Đông Yên, Đồng Văn, Đông Thịnh (huyện Đông Sơn), xã Đông Tân và phường An Hoạch (TP. Thanh Hóa).

Diện tích khu vực lập đề án dự kiến 1.200 ha, có vị trí như sau:

  • Phía Bắc giáp các xã Đông Hòa, Đồng Minh, Đông Anh và Thị trấn Rừng Thông (huyện Đông Sơn)
  • Phía Đông giáp các phường Tân Sơn, Phú Sơn, Đông Vệ, Quảng Thắng (TP. Thanh Hóa)
  • Phía Tây giáp các xã Khuyến Nông, Thái Hòa, Tân Ninh (huyện Triệu Sơn)
  • Phía Nam giáp các xã Đông Vĩnh, Đông Quang, Đông Nam (huyện Đông Sơn)

Giao thông:

Gần các tuyến giao thông lớn kết nối với nhiều khu vực của tỉnh đang phát triển khá năng động:

  • Quốc lộ 47 chạy qua, giúp kết nối khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ này với TP Sầm Sơn, khu công nghiệp Lam Sơn – Sao Vàng, Cảng Hàng không Thọ Xuân…
  • Con đường vành đai phía Tây TP Thanh Hóa mới được xây dựng cũng chính là điều kiện cần để phát triển khu vực này.
  • Khu vực đang phát triển năng động nhất tỉnh Thanh Hóa hiện nay là khu kinh tế Nghi Sơn cũng được kết nối thuận lợi với khu công nghiệp này bởi đường giao thông từ Cảng Hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn chạy qua phía Tây khu công nghiệp.

Các giai đoạn triển khai dự án:

Giai đoạn 2021 – 2030:

Hoàn thiện hạ tầng, thu hút các nhà đầu tư vào Khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ phía Tây TP. Thanh Hóa với tổng diện tích khoảng 1.200 ha; phát triển theo 02 khu vực chính:

  • Khu công nghiệp: Định hướng hình thành KCN sạch, công nghệ cao, hướng đến công nghiệp 4.0. Quy mô diện tích dự kiến 650 ha.
  • Khu đô thị – dịch vụ: Là đô thị vệ tinh nhằm mục đích giãn dân cư tại các khu trung tâm TP. Thanh Hóa. Quy mô diện tích dự kiến 550 ha.

Giai đoạn sau năm 2030:

Hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và lấp đầy toàn bộ Khu công nghiệp.

 

IV. Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư


1. Chính sách của Nhà nước

Thuê đất, thuê mặt nước (trừ các khu công nghiệp đã có nhà đầu tư hạ tầng)

  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước; miễn từ 07 đến 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoặt động tùy theo lĩnh vực ngành nghề dự án

Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo

Thuế nhập khẩu

Tùy theo từng lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất, kinh doanh mà nhà đầu tư sẽ được hưởng ưu đãi:

  • Miễn thuế nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ phục vụ dự án đầu tư, phương tiện đưa đón công nhân…
  • Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi dự án đi vào sản xuất đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà Việt Nam chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng

2. Chính sách của tỉnh Thanh Hóa

  • Hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn: 200 triệu đồng/chuyến qua cảng Nghi Sơn
  • Chính sách hỗ trợ vận chuyển hàng hóa bằng container qua cảng Nghi Sơn

– Loại container 20 feet: 700.000 đồng/container

– Loại container 40 feet trở lên: 1.000.000 đồng/container

 

V. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI


 

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

VI. Liên hệ với chúng tôi


Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

???? Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

???? Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

???? Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->