ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO THIỆU HÓA THANH HÓA – A - Mã: 10763

Thanh Hóa

Mô tả dự án

fdi

I. Thông tin chi tiết dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp công nghệ Thiệu Hóa

VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án đầu tư xây dựng:

  • Tên: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp công nghệ cao Thiệu Hóa
  • Lĩnh vực đầu tư: Hạ tầng kĩ thuật
  • Địa điểm: Huyện Thiệu Hóa
  • Diện tích đất sử dụng: 950 ha
  • Tổng mức đầu tư dự kiến: 310 triệu USD
  • Nội dung dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thu hút các dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với diện tích khoảng 950 ha

 

II. Khái quát về tỉnh Thanh Hóa

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa

1. Vị trí địa lí

Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Đồng thời là một tỉnh lớn của Việt Nam, diện tích đứng thứ 5 cả nước với tổng diện tích là 11.116 km²

Địa giới hành chính của tỉnh tiếp giáp với:

Các điểm cực của tỉnh Thanh Hóa:
  • Điểm cực bắc tại: xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa
  • Điểm cực đông tại: xã Nga Điền, huyện Nga Sơn
  • Điểm cực tây tại: xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát
  • Điểm cực nam tại: thôn Nam Hà, xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn

2. Kinh tế

  • Thanh Hóa hiện nay là tỉnh có quy mô kinh tế đứng thứ 8 cả nước, cao nhất các tỉnh thành khu vực miền Trung, Tây Nguyên và đồng thời cũng là địa phương có tổng vốn đầu tư FDI, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, thu ngân sách nhà nước hàng năm lớn nhất tại miền Trung
  • Năm 2019, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 17,15%, là mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay; trong đó: Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 10,9%, giảm 1,5%; công nghiệp – xây dựng chiếm 47,1%, tăng 1,7%; dịch vụ chiếm 33,2%, giảm 2,7%; thuế sản phẩm chiếm 8,8%, tăng 2,5%
  • Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (GRDP) ước tính năm 2021 tăng 8,85% so với năm 2020; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,58%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 15,66% (riêng công nghiệp tăng 17,65%); các ngành dịch vụ tăng 3,59%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,32%. Trong đó cơ cấu kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 16,07%, giảm 1,16%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 46,64%, tăng 4,29%; các ngành dịch vụ chiếm 30,82%, giảm 2,71%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,47%, giảm 0,42% so với năm 2020
  • Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 toàn ngành tăng 16,99% so với năm 2020; trong đó, công nghiệp khai khoáng tăng 9,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,55%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 8,30%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 19,76% so cùng kỳ
  • GRDP bình quân đầu người năm 2021 theo giá hiện hành ước đạt 58,1 triệu đồng, tương đương với 2.471 đô la Mỹ

3. Dân cư

  • Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, Thanh Hóa có 3.640.128 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

4. Giao thông

Một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không

  • Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Namga Thanh Hóa.
  • Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: Quốc lộ 1, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên Quốc lộ 1 với chiều dài 98,8 km.
  • Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT.
  • Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.
  • Vận tải công cộng, đến năm 2021, Thanh Hóa đã phát triển mạng lưới xe buýt gồm 18 tuyến ở khu vực đồng bằng và một phần các huyện miền núi trong tỉnh.

5. Giáo dục

 

III. Động lực phát triển kinh tế tại huyện Thiệu Hóa

Quy hoạch xác định đến năm 2045, cùng với các huyện Yên Định, Thọ Xuân và Triệu Sơn, huyện Thiệu Hóa sẽ trở thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của tỉnh.

Vị trí

Huyện có một vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm các huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa và có ranh giới giáp với nhiều huyện

  • Phía Đông: giáp Thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa
  • Phía Tây: giáp huyện Triệu Sơn và Thọ Xuân
  • Phía Nam: Giáp huyện Đông Sơn và Triệu Sơn
  • Phía Bắc: giáp huyện Yên Định

Địa hình

  • Tương đối bằng phẳng, không quá phức tạp, đại đa số các xã đều là đồng bằng, ít hoặc không có đồi núi
  • Tổng thể địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam.
  • Địa hình thuộc dạng đồng bằng do chênh lệch cao của các vùng canh tác không lớn khoảng 0,4-0,5m
  • Thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung có diện tích tương đối lớn

Tài nguyên đất

Tổng quỹ đất toàn huyện quản lý sử dụng là 17.547,52 ha

  • Đã sử dụng 14.842,83 ha bằng 84,6% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
  • Diện tích đất chưa sử dụng là 2.704,69 ha, bằng 15,4% tổng diện tích đất tự nhiên
  • Diện tích sông suối chiếm 1.702.87 ha bằng 10% diện tích đất tự nhiên
  • Đất nông nghiệp: 11.045,06 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên

Giao thông

Có hệ thống giao thông đối ngoại kết nối các vùng phát triển kinh tế, nhất là các tuyến đường huyết mạch tạo thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, lưu thông phân phối hàng hóa

  • Quốc lộ 45
  • Đường bộ cao tốc Bắc Nam,
  • Đường nối các tuyến Quốc lộ 45 – 47 – 217…

Mạng lưới giao thông đường bộ của huyện được xây dựng và hình thành tương đối hợp lý

  • 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã
  • Toàn huyện đã xây dựng được 70km đường nhựa và bê tông, hàng 100km đường giao thông nông thôn đã được giãi cấp phối
  • Hệ thống đường liên xã liên thôn được xây dựng khá hoàn thiện, hình thành mạng lưới khép kín trong toàn huyện
  • Đường sông bao gồm có Sông Mã, Sông Chu, Sông Cầu Chày thuận tiện cho việc giao lưu với các vùng trong tỉnh

Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn

  • Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai, sản xuất quy mô lớn, an toàn
  • Ứng dụng công nghệ để hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp phục vụ cho các thị trường lớn: TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn
  • Xây dựng các sản phẩm nông nghiệp, thế mạnh của huyện để tạo ra thương hiệu (trồng lúa, thủ công mỹ nghệ, nuôi trồng thủy sản…), các làng nghề, nông trại kết hợp phát triển du lịch
  • Phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng về điều kiện đất đai để phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa và bền vững
  • Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, đào tạo nguồn nhân lực, đưa nhanh khoa học – kỹ thuật và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp…
  • Tập trung hình thành và phát triển vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản gắn với chế biến, nâng cao giá trị gia tăng, bảo đảm tiêu chuẩn của các sản phẩm, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, xây dựng một số thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp
  • Kết hợp với phát triển nông nghiệp, các nông trại, làng nghề với các loại du lịch cộng đồng, dã ngoại

 

IV. Tiềm năng phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao

  • Tỷ lệ cơ giới hóa một số khâu trong nông nghiệp tại Việt Nam đạt mức khá cao: khâu làm đất lúa đạt 95%; khâu chăm sóc, bảo vệ thực vật lúa và các cây trồng khác đạt khoảng 70%; khâu thu hoạch lúa đạt 70%(3). Nhờ đó, năng suất và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp tăng lên, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề quan trọng để xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.
  • Tiềm năng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Thanh Hóa là rất lớn
  • Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong những năm qua là một định hướng lớn và được triển khai hết sức mạnh mẽ
  • Phát triển nông nghiệp công nghệ cao (CNC) là hướng đi tất yếu bảo đảm hiệu quả kinh tế cao và bền vững
  • Ứng dụng các thiết bị công nghệ thông minh vào sản xuất sẽ mang lại thu nhập cao, và kinh tế ổn định cho người nông dân Thanh Hóa
  • Huyện Thiệu Hóa đang đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp đầu tư, phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn; khuyến khích hỗ trợ các hộ liên kết sản xuất, thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới áp dụng khoa học – công nghệ cao; liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và nông dân theo hình thức nông dân góp vốn bằng ruộng đất, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư…
  • Mở ra hướng đi mới trong sản xuất nông nghiệp của địa phương, nhằm khai thác, phát huy tốt tiềm năng đất đai, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

 

V. Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư

1. Chính sách của Nhà nước

Thuê đất, thuê mặt nước (trừ các khu công nghiệp đã có nhà đầu tư hạ tầng)

  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước; miễn từ 07 đến 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoặt động tùy theo lĩnh vực ngành nghề dự án

Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo

Thuế nhập khẩu

Tùy theo từng lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất, kinh doanh mà nhà đầu tư sẽ được hưởng ưu đãi:

  • Miễn thuế nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ phục vụ dự án đầu tư, phương tiện đưa đón công nhân…
  • Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi dự án đi vào sản xuất đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà Việt Nam chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng

2. Chính sách của tỉnh Thanh Hóa

  • Hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn: 200 triệu đồng/chuyến qua cảng Nghi Sơn
  • Chính sách hỗ trợ vận chuyển hàng hóa bằng container qua cảng Nghi Sơn

– Loại container 20 feet: 700.000 đồng/container

– Loại container 40 feet trở lên: 1.000.000 đồng/container

 

VI. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

 

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

VII. Liên hệ với chúng tôi

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

???? Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

???? Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

???? Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->