Cụm công nghiệp Yên Bằng – Nam Định- A - Mã: 7991

Nam Định

Mô tả dự án

Cụm công nghiệp Yên Bằng – Nam Định- A

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

Địa điểm: xã Yên Hồng, Yên Bằng huyện Ý Yên, Nam Định, Việt Nam.

Quy mô diện tích quy hoạch: 50 ha.

Tính chất: Các loại hình công nghiệp phụ trợ; sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô; cơ khí; điện; điện tử… sử dụng công nghệ cao, hiện đại và thân thiện với môi trường.

Thời hạn: 50 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

Mục tiêu dự án:

Hình thành cụm công nghiệp tập trung, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, khớp nối với mạng lưới đường giao thông, cấp thoát nước trong khu vực, đáp ứng nhu cầu tiếp nhận các xí nghiệp, nhà máy vào đầu tư.

Nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất chuyển đổi từ nông nghiệp, đảm bảo không đầu tư dàn trải, lãng phí đất.

Tạo dựng và phát triển cụm công nghiệp kết hợp dịch vụ phụ trợ, thu hút đầu tư và thúc đẩy kinh tế địa phương.

II. TIỀM NĂNG KẾT NỐI

Dự án được thực hiện trên địa bàn các xã Yên Hồng, Yên Bằng huyện Ý Yên, Nam Định; có vị trí thuận lợi trong kết nối với các tuyến Quốc lộ 10 và đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình; Khu vực lập quy hoạch Cụm công nghiệp Yên bằng, kết nối 3 loại hình giao thông lớn bao gồm:

  • Cách ga Nam Định: 28km;
  • Cách trung tâm TP Hưng Yên 60 Km;
  • Cách TP. Nam Định 30 Km;
  • Cách TP. Thái Bình 52 Km;
  • Cách cảng vụ đường thuỷ Nội địa khu vực 2 30Km;
  • Cách cảng sông Hồng TP. Hưng Yên 63km.

 

Cụm công nghiệp Yên Bằng không chỉ có hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, huyện Ý Yên có đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình đi qua các xã phía Tây của huyện, có đường sắt Bắc-Nam đi qua và có các tuyến quốc lộ như quốc lộ 10, quốc lộ 38B, quốc lộ 37B, quốc lộ 37C. Trên tuyến quốc lộ 37B có phà Đống Cao nối liền hai huyện Nghĩa Hưng và Ý Yên. Quốc lộ 37C nối từ Hưng Thi (Lạc Thủy) qua Nho Quan, Gia Viễn (Ninh Bình) tới Quốc lộ 37B tại xã Ninh Cường. Trong huyện còn có các tuyến tỉnh lộ như 484 (Đường 64 cũ); tỉnh lộ 485 (Đường 57 cũ); tỉnh lộ 486 (Đường 12 cũ). Ý Yên có sông Đáy, sông Đào hay còn gọi là sông Nam Định và sông Chanh chảy qua, tạo nên các tuyến giao thông thủy quan trọng.

Qua đó, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư khi hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định.

III. LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

Cụm công nghiệp Yên bằng là cụm công nghiệp nhẹ, công nghiệp sạch không ô nhiễm, cụm công nghiệp đa ngành gồm:

  • yes Các loại hình công nghiệp phụ trợ;
  • yes Sản xuất linh kiện;
  • yes Phụ tùng ô tô; cơ khí;
  • yes Điện; điện tử… sử dụng công nghệ cao, hiện đại và thân thiện với môi trường.

 

IV. CƠ SỞ HẠ TẦNG & TIỆN ÍCH​

  • Tổng diện tích: 50 ha.

 

  1. a) Giao thông:

Giáp với dự án ở phía Bắc có tuyến đường QL10 mặt đường nhựa, rộng trung bình 12m, theo quy hoạch đoạn qua dự án sẽ mở rộng 29m và có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua theo hướng Đông Tây; Tuyến đường cao tốc Bắc Nam nằm ở phía Đông của dự án hiện trạng mặt đường nhựa, rộng 16.5m, theo định hướng phát triển giao thông tuyến đường có quy mô mặt cắt 32,5m, đường gom 2 bên rộng 5m trong đó phần mặt đường 3,5m.

Trong ranh giới dự án hệ thống đường giao thông chưa phát triển chủ yếu là đường đất phục vụ sản xuất nông nghiệp, có một tuyến đường nhựa mặt đường từ 2,5 đến 5,9m.

  1. b) Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
  • Hiện trạng các công trình thuỷ lợi

Trong phạm vi ranh giới dự án có nhiều hệ thống kênh tưới thủy lợi, trong đó có ba tuyến kênh tưới chính là tuyến T24A tưới cho khoảng 200ha phía Tây với quy mô B=1m, H=1,2m, mái dốc 1,5; kênh tưới T24B tưới cho khoảng 60ha phía Nam với quy mô B=0,8m, H=1,2m, mái dốc 1,5 và kênh tưới T26 đều tưới cho hai xã Yên Hồng và Yên Bằng.

Cùng với rất nhiều nhánh mương tưới nhỏ trong phạm vi dự án.

  • San nền

Cao độ tuyến đường gom cao tốc phía Đông của dự án cao độ trung bình là 2.48m

Cao độ tuyến đường Quốc lộ 10 phía Bắc đoạn qua dự án cao độ trung bình +3,00.

Cao độ đường hiện trạng nội đồng trong dự án cao độ trung bình dao động từ +1,5m đến +2,0m.

Cao độ hiện trạng trong dự án cao độ dao động trung bình từ +0,5m đến +1,0m.

Hướng dốc địa hình theo hướng Bắc Nam và Đông sang Tây.

  • Hiện trạng thoát nước mưa

Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa đồng bộ, nước mặt chủ yếu thoát theo kênh mương nội đồng và thu gom tập trung vào kênh tiêu Lý Tự Trọng giáp ranh giới phía Tây dự án. Hướng thoát chính của khu vực theo hướng từ Đông sang Tây, sau đó dẫn về trạm bơm Vĩnh Trị qua kênh tiêu S52.

  1. c) Hiện trạng cấp điện:

Nguồn cấp điện

o Khu vực quy hoạch hiện đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia thông qua các lộ đường dây 35kV: Lộ 375 E3.15 (trạm 110kV Ý Yên: (2×40)MVA-110/35/22kV) và nối vòng với lộ 376 E3.1 (trạm 110kV Trình Xuyên: (40+63)MVA-110/35/22kV).

o Nguồn điện đảm bảo đủ công suất, cấp điện ổn định phục vụ sản xuất, kinh doanh của nhân dân hiện hữu trong khu vực quy hoạch.

Hệ thống lưới điện phân phối:

o Hệ thống các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV trong khu vực quy hoạch sử dụng trạm biến áp kiểu trạm trên cột (trụ, treo) và kiểu trạm mặt đất (trạm bệt) với gam công suất máy biến áp phổ biến từ 180kVA đến 560kVA.

o Hiện tại hệ thống cấp điện hạ thế 0,4kV của khu vực quy hoạch đã được thẩm định và công nhận đạt chuẩn (theo tiêu chí số 4 về điện nông thôn) do trong những năm qua đã được ngành điện quan tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp.

  1. d) Cấp nước:

Phạm vi khu vực dự án chưa có thiết kế đường ống cấp nước đồng bộ.

Giáp ranh giới phía Tây dự án có đường ống nước sạch D250.

  1. e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Phạm vi khu vực dự án chưa có hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường.

 

V. CÁC LOẠI PHÍ

*Lưu ý: giá sau có thể thay đổi theo thời điểm thực tế

  • Tiền thuê cơ sở hạ tầng: 65 USD/49 năm.
  • Tiền thuê đất: 0.33 USD/m2/năm. Nhà đầu tư thứ cấp được miễn tiền thuê đất 7 năm đầu. Các năm tiếp theo tính theo quy đinh của nhà nước
  • Chi phí dịch vụ công nghiệp và bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng: 0.295 USD/m2/năm. Chi phí tính cho từng năm, đơn giá điều chỉnh theo từng giai đoạn.
  • Phí quản lý cụm công nghiệp: 1 USD/m2/năm. Phí này được trả hàng năm vào tháng đầu tiên của năm.
  • Phí sử dụng điện:

– 0.1 USD giờ cao điểm;

– 0.05 USD giờ bình thường;

– 0.03 USD giờ thấp điểm.

  • Phí sử dụng nước sạch: 0,40 USD/m3. Lượng nước sạch sử dụng được tính theo chỉ số ghi trên đồng hồ đo nước
  • Phí xử lý nước thải & chất thải rắn: 28 USD/m3. Yêu cầu chất lượng trước xử lý là loại B sau xử lý là loại A.

 

VI. Ưu đãi đầu tư

Các cơ chế chính sách áp dụng tại cụm công nghiệp Yên Bằng đảm bảo tính hấp dẫn, thu hút được nhiều nhất các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước:

  • Về ưu đãi thuê đất:

– Áp dụng giá thuê đất thống nhất đối với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với thời hạn cho thuê kéo dài 50 năm.

– Thời gian ổn định đơn giá thuê đất: 5 năm, sau khi hết hạn, giá mới được tính trên mặt bằng giá mới của UBND tỉnh Nam Định.

  • Ưu đãi đầu tư của chủ đầu tư hạ tầng:

– Chủ đầu tư là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong tư vấn, thi công, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Khi đầu tư vào CCN An Xá nhà đầu tư sẽ được hỗ trợ tư vấn và hoàn thiện các thủ tục xin phê duyệt chủ trương và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tỉnh Nam Định.

– Hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp giấy phép xây dựng để xây dựng nhà máy.

– Tư vấn và thi công xây dựng nhà xưởng với thời gian ngắn và chi phí tiết kiệm nhất.

 

VII. Hỗ trợ đầu tư

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư MIỄN PHÍ như:

  • Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);
  • Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;
  • Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
  • Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;
  • Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;
  • Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 024 3835 6329/19003168
  • Email: info@vnfdi.com
-->