Cụm công nghiệp Thái Dương – Thái Bình – B - Mã: 72745

Thái Bình

Mô tả dự án

I. Thông tin chi tiết dự án Cụm công nghiệp Thái Dương

VNFDI xin đưa ra thông tin về dự án :

  • Tên: Cụm công nghiệp Thái Dương.
  • Địa điểm: xã Dương Hồng Thủy và xã Sơn Hà,  huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  • Tổng diện tích: 69ha.

Khả năng kết nối

– Phía Bắc     : Giáp tuyến đường Quốc lộ 39; 

– Phía Nam    : Giáp đất nông nghiệp xã Dương Hồng Thủy và xã Sơn Hà; 

– Phía Đông   : Giáp đường trục xã Dương Hồng Thủy;

– Phía Tây     : Giáp đất nông nghiệp xã Sơn Hà.

Ngành nghề thu hút đầu tư

– Sản xuất công nghệ cao, công nghiệp sạch.

– Điện, điện tử, cơ khí; 

– Dệt may và phụ kiện ngành dệt may;

– Chế biến lương thực, thực phẩm;

– Thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ

– Sản xuất vật liệu xây dựng;

– Công nghiệp hỗ trợ, sản xuất đồ gia dụng;

– Dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp;

Cụm công nghiệp Thái Dương
Cụm công nghiệp Thái Dương

II. Khái quát tỉnh Thái Bình

Vị Trí

Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố thái Bình (thành phốThái Bình, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 100km về phía đông nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 75km về phía tây nam. Vị trí tiếp giáp tỉnh Thái Bình:
*Phía Bắc giáp tỉnh Hải Dương, tỉnh Hưng Yên và thành phố Hải Phòng
*Phía Tây giáp tỉnh Hà Nam
*Phía Nam giáp tỉnh Nam Định
*Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ và Biển Đông.
Các điểm cực của tỉnh Thái Bình:
* Điểm cực Bắc tại: thôn Lộng Khê, xã An Khê, huyện Quỳnh Phụ.
* Điểm cực Tây tại: thôn Tân Hà, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà.
* Điểm cực Đông tại: thôn Trường Xuân, xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy.
* Điểm cực Nam tại: khu vực cửa Ba Lạt, xã Nam Phú, huyện Tiền Hải

Kinh tế

Năm 2014

  • Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRNP) đạt 38.341 tỷ đồng (tăng 7,83% so năm 2013), là năm có mức tăng trưởng cao nhất trong 04 năm gần đây và cao hơn mức tăng trưởng chung của cả nước (5,8%). Tổng giá trị sản xuất ước tăng 8,82%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) ước đạt 33.840 tỷ đồng, tăng 11,4% so với năm 2013. Đã có 126/144 dự án trong các KCN đi vào hoạt động đem lại giá trị sản xuất là 12.566 tỷ đồng, tăng 11,3% so năm 2013.
  • Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2014 ư­ớc đạt 25.639 tỷ đồng, tăng 13.48% so 2013.
  • Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2018 đạt 7.107,1 tỷ đồng.
  • Toàn tỉnh đã tạo việc làm mới cho 32.200 lao động, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,32%.

Định hướng phát triển

  • Năm 2015, toàn tỉnh phấn đấu tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 8% trở lên so với năm 2014; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 8,2%; kim ngạch xuất khẩu tăng 12,6%; tổng thu ngân sách nhà nước 8.618,9 tỷ đồng; phấn đấu đến hết năm 2015 có trên 130 xã và 1 huyện đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm 1% trở lên.
  • Tiếp tục thực hiện việc Thành lập Khu Kinh tế Biển tại 2 huyện Tiền Hải và Thái Thụy rộng 30.580 Ha (gồm 30 xã ở 2 huyện Thái Thụy và Tiền Hải); Trong đó, phần diện tích đất tự nhiên theo ranh giới các xã là 21.583 ha, còn lại là phần diện tích ngập nước ven bờ khoảng 9.000 ha.
  • Trong định hướng phát triển giao thông của vùng sẽ có quốc lộ ven biển, đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng qua Thái Bình.
  • Trung tâm Điện lực Thái Bình tại xã Mỹ Lộc – Huyện Thái Thụy với vốn đầu tư 2.1 tỉ USD, diện tích 254ha. Dự án có công suất 1800 MW. Và Nhà máy sản xuất Amôn Nitrat (công suất 200 ngàn tấn/năm).

Giao thông

    • Đường bộ: Quốc lộ 10 sang Nam Định và đi Hải Phòngquốc lộ 39 nối Hưng Yên – Hưng Hà – Đông Hưng & Tp. Thái Bình – tt. Diêm Điền; đường 217 sang Hải DươngQuốc lộ 37 nối Cảng Diêm Điền với tỉnh Sơn La.
    • Dự án Đường cao tốc Ninh Bình – Nam Định – Thái Bình- Hải Phòng – Quảng Ninh đi qua Thái Bình.
    • Đường thủy: Cảng Diêm Điền, đang đầu tư xây dựng để tàu 1.000 tấn có thể ra vào.
    • Cầu Hiệp nối 2 tỉnh Thái Bình và Hải Dương, chiều dài cầu 542.5 m, khổ rộng 12m, tổng mức đầu tư 245.425 tỷ đồng[32]
    • Dự án xây dựng cầu Thái Hà vượt sông Hồng và tuyến đường bộ nối 2 tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình (khởi công ngày 25/1/2010). Giai đoạn 2 của dự án nối quốc lộ 10 với đường ven biển Tiền Hải – Thái Thuỵ[33]
    • Dự án tuyến đường ôtô cao tốc ven biển đang được chính phủ nghiên cứu khả thi, dự án tại Thái Bình qua 2 huyện: Thái Thụy và Tiền Hải
    • Đường 39B nối tt. Thanh Nê với tt. Diêm Điền dài 28.9 km [34].

III. KẾT NỐI GIAO THÔNG

Đường bộ

Khoảng cách đường bộ:

– Nằm cạnh Quốc lộ 39; :    0 Km 

– Quốc lộ 10; :  15 Km 

– Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng :  56 Km

– Thành phố Thái Bình :  20 Km

– Thành phố Hà Nội :130 Km (110 phút đi bằng ô tô)

– Cao tốc ven biển (Dự kiến 2021 hoàn thành)          :  09 Km

– Trung tâm thành phố Hải Phòng

           + Theo QL10 : 75 Km 

           + Theo Cao tốc ven biển : 45 Km

Cảng biển

Khoảng các đến bến cảng:

– Cảng Hải Phòng

     + Theo QL10 : 75 Km 

     + Theo Cao tốc ven biển : 45 Km

– Cảng Diêm Điền : 10  Km

Sân bay

Khoảng các đến sân bay:

– Sân bay Nội Bài : 140 Km

– Sân bay Cát Bi 

     + Theo QL10 : 75 Km 

     + Theo Cao tốc ven biển                                 : 45 Km

Đường Sắt

Cách ga Nam Định 40 Km, nằm trên tuyến đường sắt Bắc Nam

 

IV. NGUỒN LAO ĐỘNG

Nguồn lao động

Dân số Thái Bình chiếm khoảng 1,8 triệu người, số người trong độ tuổi lao động của tỉnh Thái Bình chiếm trên 50%. Đây là lực lượng lao động địa phương sẽ đáp ứng nhu cầu về lao động cho các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp. Ngoài ra nguồn lao động từ các vùng lân cận chưa có điều kiện phát triển Công nghiệp sẽ là nguồn bổ sung đáng kể nhu cầu cho các doanh nghiệp về lao động.

Mức lương

– Mức lương tối thiểu theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 là 3.070.000 đồng (8 giờ làm việc/ ngày; 24 – 26 ngày/ tháng)

– Mức lương thực tế:

+ Công nhân từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/tháng;

+ Kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng: 7.000.000 – 9.000.000 đồng/tháng;

+ Trưởng phòng, kế toán trưởng: 10.000.000 – 13.000.000 đồng/tháng.

V. CƠ SỞ HẠ TẦNG

Mặt bằng xây dựng: 

Mặt bằng các lô đất được san lấp, sẵn sàng xây dựng nhà máy khi bàn giao mặt bằng

Giao thông:

– Giao thông đối ngoại: Đường Quốc Lộ 39 nằm phía Bắc Cụm công nghiệp, lộ giới quy hoạch là 42m;

– Tuyến đường trục chính kết nối Quốc lộ 39 vào cụm công nghiệp. Mặt cắt ngang dạng đường đôi có chiều rộng 33,0m gồm lòng đường mỗi bên rộng 8,0m, dải phân cách giữa rộng 3,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,0m.

– Các tuyến đường nội bộ: Mặt cắt ngang đường có chiều rộng 20,5m gồm lòng đường rộng 10,5m vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m.

Cấp điện:

Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định từ trạm biến áp 110/35/22Kv Diêm Điền; Hệ thống điện 35Kv được bố trí dọc các tuyến đường nội bộ Cụm công nghiệp, cung cấp đến tường rào Nhà máy; Doanh nghiệp tự đầu tư trạm Hạ áp tùy theo công suất sử dụng của Nhà Máy

Cấp nước:

Hệ thống cấp nước sạch từ nhà máy nước sạch Casaro Miền Bắc cách Cụm công nghiệp 0,5km với công suất thiết kế 14.000 m3/ngày –đêm, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu nước sạch cho toàn bộ nhà máy trong Cụm công nghiệp

Thoát nước:

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt, nước mưa được thu gom vào cống và đổ ra sông Diêm Hộ; nước Thải được thu gom về nhà máy xử lý nước thải trong Cụm công nghiệp.

Xử lý nước thải, chất thải:

Nhà máy xử lý nước thải được xây dựng với tổng công suất 1.500m3/ngày đêm. Nước thải được sử lý cục bộ tại các nhà máy trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của Cụm công nghiệp để thu gom xử lý; 

Chất thải rắn từ các nhà máy sẽ được phân loại, thu gom tại chỗ và vận chuyển đến trạm trung chuyển trong Cụm công nghiệp, trước khi được vận chuyển đi nơi khác để xử lý.

Thông tin liên lạc

Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, truyền dữ liêu tốc độ cao. Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến Cụm công nghiệp

Chiếu sáng

Hệ thống điện chiếu sáng được lắp đặt dọc các tuyến đường, khu vực dịch vụ và điều hành chung

Phòng cháy chữa cháy

– Hệ thống cấp nước và các họng cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến đường Cụm công nghiệp.

– Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy Thái Bình cách Cụm công nghiệp 20 km sẵn sàng ứng phó kịp thời với các trường hợp khẩn cấp.

VI. DỊCH VỤ HẠ TẦNG XÃ HỘI

Hải quan: Văn phòng Hải quan có trụ sở tại Thái Bình cách Cụm công nghiệp 20km, tạo điều kiện giải quyết các thủ tục hải quan cho các doanh nghiệp một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Ngân hàng: Hệ thống các ngân hàng như: Ngân hàng Công thương, ngân hàng Đầu tư và Phát triển; ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng NN&PTNN, Ngân hàng SHB, Quân đội … có trụ sở tại Thái Bình, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu giao dịch tài chính của các Doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp.

Bưu Điện: Bưu điện Thái Thụy cách Cụm công nghiệp 7km, đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệp về dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông.

Dịch vụ y tế: Trung tâm y tế huyện Thái Thụy và Bệnh viện đa khoa huyện Thái Thụy cách Cụm công nghiệp 10km, sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điều trị và khám chữa bệnh cho người lao động tại Cụm công nghiệp.

Trường đào tạo nghề: Tỉnh Thái Bình có hệ thống các Trường đại học, Cao đẳng và dạy nghề chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu lao động về công nhân kỹ thuật chất lượng cao cho các nhà máy trên địa bàn tỉnh, với 02 trường đại học, 02 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp nghề và 08 trung tâm dạy nghề.

1 6

VII. GIÁ CHO THUÊ VÀ PHÍ DỊCH VỤ

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ công ty xúc tiến và đầu tư FDI Việt Nam

VIII. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

– Doanh nghiệp đầu tư mở rộng và đầu tư mới vào Cụm công nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

– Thuế xuất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm.

Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị

Theo quy định tại Nghị định 134/2016NĐ- CP ngày 01/9/2016 hướng dẫn Luật thuế xuất, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13ngày 04/06/2016:

Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Dự án đầu tư vào lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định.

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Được miễn thuế VAT đối với: máy móc thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ.

Hỗ trợ thủ tục trước và sau cấp phép đầu tư

– Nhà đầu tư được hướng dẫn các thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký kinh doanh với thời gian nhanh chóng, hiệu quả.

– Hỗ trợ tư vấn thiết kế và thi công xây dựng nhà xưởng với chi phí hợp lý và tiến độ nhanh nhất.

IX. Dịch vụ hỗ trợ miễn phí của VNFDI

Để hỗ trợ các nhà đầu tư và đối tác trong, ngoài nước, FDI Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ xúc tiến đầu tư Miễn Phí như:

Tư vấn lựa chọn địa điểm đầu tư (Trên phạm vi toàn Việt Nam);

Tư vấn Tài chính và Nguồn vốn doanh nghiệp;

Tư vấn tái cấu trúc và mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A);

Tư vấn thiết kế công trình công nghiệp;

Tư vấn giải pháp Công nghệ và xử lý môi trường;

Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp

X. Liên hệ với chúng tôi

Công ty Liên Doanh Xúc Tiến Đầu Tư Và Hợp Tác Quốc Tế FDI

📌 Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà D10, Đường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

📌 Điện thoại: 024 3835 6329/19003168

📌 Email: info@vnfdi.com

Bản đồ

-->